| Lượt xem 466 | Cỡ chữ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ - CĐKT ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng)
Tên ngành, nghề: Điện công nghiệp
Mã ngành, nghề: 5520227
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS và tương đương trở lên;
Thời gian đào tạo: 2 năm.
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực hành nghề tương xứng với trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề những kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề điện trong lĩnh vực công nghiệp; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tự tạo việc làm, tìm việc làm, hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý và các tính năng, tác dụng của các loại như: thiết bị điện, khí cụ điện, máy biến áp, động cơ điện và các máy công cụ thông dụng; khái niệm cơ bản, các ký hiệu, quy ước sử dụng trong nghề điện dân dụng, điện công nghiệp;
+ Hiểu được cách đọc các bản vẽ, thiết kế mạch điện và phân tích được nguyên lý các bản vẽ thiết kế điện như bản vẽ cơ khí, cung cấp điện, bản vẽ nguyên lý mạch trang bị điện
+ Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cung cấp điện và đặt phụ tải cho các hộ dùng điện cụ thể (một phân xưởng, một hộ dùng điện);
+ Biết được các nguyên tắc cơ bản để lắp ráp, sửa chữa thiết bị điện, khí cụ điện máy biến áp và động cơ điện vào hoạt động thực tế của nghề.
+ Phán đoán, phân tích và xác định được các dạng hư hỏng thường gặp của các thiết bị điện, khí cụ điện, máy biến áp và động cơ điện cho các phân xưởng sản xuất, khu dân cư,các máy móc sản xuất công nghiệp và các hệ thống điện thuộc lưới điện quốc gia.
+ Mô tả được phương pháp viết chương trình để thiết kế một số ứng dụng đơn
giản sử dụng PLC S7- 200 hoặc S7- 300.
+ Tiếp cận được những kiến thức chuyên sâu và có thể theo học ở các bậc học cao hơn của ngành Điện công nghiệp.
- Về Kỹ năng:
+ Thực hiện thi công lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo trì được tủ điện công nghiệp và dân dụng thông dụng hiện nay; hệ thống cung cấp điện, thiết bị điện, khí cụ điện máy biến áp vàđộng cơ điện của một xí nghiệp hoặc một phân xưởng nhỏ và vừa, bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn nối đất, an toàn cháy nổ, an toàn cho người và các thiết bị.
+ Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, phán đoán và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong các hệ thống điều khiển tự động, bằng tay, các máy công cụ thông dụng của phân xưởng nhỏ và vừa.
+ Viết chương trình và chạy mô phỏng được một số mạch điện thông dụng bằng phần mềm S7- 200 hoặc S7 - 300.
- Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, bảo hộ và vệ sinh lao động. Có tính độc lập và chịu trách nhiệm cá nhân.
Có khả năng tự học để nâng cao năng lực chuyên môn. Kèm cặp, hướng dẫn các bậc thợ thấp hơn.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Học sinh có thể vào làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp, khu chế xuất, hoặc mở xưởng làm việc độc lập, theo nhóm...
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
3. Nội dung chương trình:
|
Mã MH, MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
|||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/ thảo luận |
Thi, Kiểm tra |
||||
|
I |
Các môn học chung |
11 |
255 |
94 |
148 |
13 |
|
MH 01 |
Giáo dục chính trị |
1 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
MH 02 |
Pháp luật |
1 |
15 |
9 |
5 |
1 |
|
MH 03 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
MH 04 |
Giáo dục quốc phòng và an ninh |
2 |
45 |
21 |
21 |
3 |
|
MH 05 |
Tin học |
2 |
45 |
15 |
29 |
1 |
|
MH 06 |
Tiếng Anh |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
II. |
Các môn học và mô đun chuyên môn |
45 |
1145 |
315 |
794 |
36 |
|
II.1. |
Môn học và môđun cơ sở |
13 |
240 |
120 |
107 |
13 |
|
MH 07 |
An toàn lao động |
2 |
30 |
20 |
8 |
2 |
|
MH 08 |
Vật liệu điện |
2 |
30 |
20 |
8 |
2 |
|
MH 09 |
Vẽ kỹ thuật |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MH 10 |
Cơ kỹ thuật |
2 |
30 |
20 |
8 |
2 |
|
MH 11 |
Đo lường điện |
2 |
30 |
20 |
8 |
2 |
|
MĐ 12 |
Thiết bị điện dân dụng |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MĐ 13 |
Kỹ thuật nguội |
1 |
30 |
10 |
19 |
1 |
|
II.2. |
Mô đun chuyên môn |
32 |
905 |
195 |
687 |
23 |
|
MĐ 14 |
Kỹ thuật điện tử |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
MĐ 15 |
Khí cụ điện |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MĐ 16 |
Máy điện 1 |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
MĐ 17 |
Truyền động điện |
3 |
75 |
15 |
57 |
3 |
|
MĐ 18 |
Cung cấp điện |
3 |
75 |
15 |
57 |
3 |
|
MĐ 19 |
Trang bị điện 1 |
4 |
90 |
30 |
57 |
3 |
|
MĐ 20 |
Kỹ thuật xung - số |
2 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
MĐ 21 |
PLC cơ bản |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
MĐ 22 |
Thực tập cuối khóa |
9 |
380 |
|
380 |
|
|
|
Tổng cộng |
56 |
1400 |
409 |
942 |
49 |
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung bắt buộc được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của nghề Điện công nghiệp; kế hoạch đào tạo theo khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo quy định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo quy định.
|
TT
|
Nội dung
|
Thời gian
|
|
1
|
Thể dục, thể thao
|
5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18
giờ hàng ngày
|
|
2
|
Văn hoá, văn nghệ:
|
Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)
|
|
3
|
Hoạt động thư viện:
- Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu
|
Tất cả các ngày làm việc trong tuần
|
|
4
|
Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể
|
Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật
|
|
5
|
Thăm quan, dã ngoại
|
Mỗi học kỳ 1 lần
|
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
+ Lý thuyết: Không quá 90 phút.
+ Thực hành: Không quá 180 phút.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
- Thi tốt nghiệp:
+ Người học phải hết chương trình đào tạo và đủ các điều kiện khác theo quy định thì được dự thi tốt nghiệp khóa học.
+ Nội dung thi tốt nghiệp:
|
SốTT
|
Môn thi
|
Hình thức thi
|
Thời gian thi
|
|
1
|
Lý thuyết chuyên môn
|
Viết, trắcnghiệm
|
Không quá 90 phút
|
|
Vấn đáp
|
Không quá 60 phút
|
||
|
2
|
Thực hành
|
Bài thực hành kỹ
năng tổng hợp
|
Không quá 8 giờ
|
- Công nhận tốt nghiệp: Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trung cấp cho học sinh.
4.5. Các chú ý khác:
Có thể lựa chọn các môn học, mô đun trong chương trình này để xây dựng chương trình đào tạo Sơ cấp tùy theo nhu cầu của người học.
đào tạo Khác: