Chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp, trình độ cao đẳng

admin | Lượt xem 946 | Cỡ chữ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  (Ban hành kèm theo Quyết định số 81/QĐ - CĐKT  ngày 14 tháng 6 năm 2024

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng)

 

Ngành, nghề: Điện công nghiệp

Mã ngành, nghề: 6520227

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

Thời gian khóa học: 2,5 năm

1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo

Điện công nghiệp trình độ cao đẳng là ngành, nghề mà người hành nghề chuyên thiết kế, lắp đạt, kiểm tra, bảo duỡng, sửa chữa hẹ thống điện và các thiết bị điện công nghiệp đạt yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Nguời làm việc trong lĩnh vực ngành, nghề Điện công nghiệp trực tiếp tham gia thiết kế, lắp đạt, vạn hành, bảo trì, bảo duỡng và sửa chữa tủ điện, máy điện, dây truyền sản xuất và các thiết bị điện trong các công ty sản xuất và kinh doanh như: nhà máy, xí nghiệp, tòa nhà… trong điều kiện an toàn. Họ có thể đảm nhiệm vai trò, chức trách của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trong các cơ sở sản xuất, cơ quan, đơn vị kinh doanh, tự tổ chức và làm chủ cơ sở sản xuất, sửa chữa thiết bị điện.

Để hành nghề, người lao động phải có sức khỏe và đạo đức nghề nghiệp tốt, có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề đáp ứng với vị trí công việc; giải quyết được các công việc một cách chủ động, giao tiếp và phối hợp làm việc theo tổ, nhóm, tổ chức và quản lý quá trình sản xuất, bồi dưỡng kèm cặp được công nhân bậc thấp tương ứng với trình độ quy định.

Người làm trong lĩnh vực Điện công nghiệp cần thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, rèn kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ, mở rộng kiến thức xã hội; rèn luyện tính cẩn thận, chi tiết, rõ ràng; xây dựng ý thức nghề và sự say mê nghề nghiệp.

2. Muc tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực hành nghề  tương xứng với trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề những kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề điện trong lĩnh vực công nghiệp; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tự tạo việc làm, tìm việc làm, hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Về Kiến thức:

- Trình bày được những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn lao động, an toàn điện cho người và thiết bị;

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các thiết bị điện, khí cụ điện và vật liệu điện;

- Trình bày được các phương pháp đo các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện;

- Nêu các khái niệm, định luật, định lý cơ bản trong mạch điện một chiều, xoay chiều, xoay chiều ba pha;

- Phân tích được các ký hiệu quy ước trên bản vẽ điện;

- Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy điện;

- Trình bày được các tiêu chuẩn kỹ thuật của các nhóm vật liệu điện thông dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn IEC;

- Trình bày được các khái niệm về các tiêu chuẩn ISO 9001:2015;

- Trình bày được phương pháp tính toán các thông số, quấn dây hoàn thành máy biến áp công suất nhỏ theo đúng yêu cầu;

- Phân tích được sơ đồ nguyên lý hệ thống điện của các máy công cụ như máy tiện, máy phay, máy khoan, máy bào và các máy sản xuất như băng tải, cầu trục, thang máy, lò điện...;

- Phân tích được nguyên lý của các loại cảm biến; các mạch điện cảm biến;

- Trình bày được nguyên lý của hệ thống cung cấp truyền tải điện;

- Nhận dạng được các thiết bị điện cơ trong hệ truyền động điện;

- Trình bày được nguyên tắc và phương pháp điều khiển tốc độ của hệ truyền động điện;

- Phân tích được cấu tạo, nguyên lý của một số thiết bị điển hình như soft stater, inverter, các bộ biến đổi;

- Trình bày được cấu tạo, ký hiệu, tính chất, ứng dụng các linh kiện thụ động;

- Trình bày được cấu tạo, ký hiệu, tính chất, ứng dụng các linh kiện bán dẫn, các cách mắc linh kiện trong mạch điện, cách xác định thông số kỹ thuật của linh kiện;

- Trình bày được cấu tạo một số mạch điện tử đơn giản ứng dụng linh kiện điện tử và nguyên lý hoạt động của chúng;

- Mô tả được cách sử dụng các thiết bị đo, các thiết bị hàn;

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử công suất;

- Trình bày được các qui trình trong bảo trì, thay thế các linh kiện điện tử công suất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;

- Trình bày được cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ điều khiển lập trình PLC của các hãng khác nhau;

- Trình bày được cấu trúc và nguyên lý làm việc của các hệ thống điều khiển giám sát SCADA (Supervision Control And Data Acquisition) trong công nghiệp;

- So sánh được ưu nhược điểm của bộ điều khiển PLC với các hệ thống;

- Mô tả được cấu trúc các phần chính của hệ thống điều khiển: ngôn ngữ, liên kết, định thời của các loại PLC khác nhau;

- Phân tích được nguyên lý, cấu tạo của hệ thống điều khiển điện khí nén;

- Trình bày được khái niệm, vai trò và phân loại mạng truyền thông công nghiệp;

- Trình bày được nội dung cơ bản trong cơ sở kỹ thuật truyền thông: Chế độ truyền tải, cấu trúc mạng, kiến trúc giao thức, truy nhập bus, bảo toàn dữ liệu, mã hóa bit, kỹ thuật truyền dẫn;

- Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ thống mạng;

- Trình bày được các đặc điểm cấu trúc cơ bản của một số hệ thống bus tiêu biểu: Profibus, CAN, Modbus, Interbus, AS-i, Ethernet;

- Phân tích được các loại bản vẽ thiết kế, lắp đặt của các hệ thống điện;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

- Về Kỹ năng:

- Đọc được các ký hiệu quy ước trên bản vẽ điện;

- Tính toán được thông số, quấn dây hoàn thành máy biến áp công suất nhỏ theo đúng yêu cầu;

- Lắp đặt thành thạo các hệ thống để bảo vệ an toàn trong công nghiệp và dân dụng;

- Nhận dạng, lựa chọn và sử dụng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật các nhóm vật liệu điện thông dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn IEC;

- Tổ chức thực hiện được công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và sơ, cấp cứu được người bị điện giật đúng phương pháp;

- Xác định và phân loại được các loại vật liệu điện, khí cụ điện và thiết bị điện cơ bản;

- Tính chọn được các loại vật liệu điện, khí cụ điện và thiết bị điện cơ bản;

- Tháo lắp được các loại vật liệu điện, khí cụ điện;

- Đo được các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện;

- Tính toán được các thông số kỹ thuật trong mạch điện một chiều, xoay chiều, xoay chiều ba pha ở trạng thái xác lập và quá độ;

- Vẽ và phân tích được sơ đồ dây quấn stato của động cơ không đồng bộ một pha, ba pha;

- Tính toán, quấn lại được động cơ một pha, ba pha bị hỏng theo số liệu có sẵn;

- Tính toán thông số, quấn được dây hoàn thành máy biến áp công suất nhỏ theo đúng yêu cầu;

- Lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa được máy điện theo yêu cầu;

- Tháo lắp và sửa chữa được các khí cụ điện đúng theo thông số của nhà sản xuất;

- Xác định và sửa chữa được các hư hỏng của thiết bị điện gia dụng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất;

- Lắp đặt được hệ thống chiếu sáng cho hộ gia đình theo bản vẽ thiết kế;

- Xây dựng và kiểm soát được hệ thống quy trình ISO trong công xưởng hoặc nhà máy;

- Lắp đặt, sửa chữa được các mạch mở máy, dừng máy cho động cơ 3 pha, 1 pha, động cơ một chiều;

- Lắp ráp được các mạch bảo vệ và tín hiệu;

- Lắp ráp, sửa chữa được các mạch điện máy cắt gọt kim loại như: mạch điện máy khoan, máy tiện, phay, bào, mài...và các máy sản xuất như cầu trục, thang máy, lò điện...;

- Lắp ráp, cài đặt được các mạch điện cảm biến;

- Sửa chữa, thay thế được các mạch điện cảm biến;

- Tính, chọn được dây dẫn, bố trí hệ thống điện phù hợp với điều kiện làm việc, mục đích sử dụng trong một tòa nhà, phân xưởng hoặc nhà máy;

- Tính, chọn được nối đất và chống sét cho đường dây tải điện và các công trình phù hợp với điều kiện làm việc theo TCVN và Tiêu chuẩn IEC về điện;

- Lắp đặt được đường dây cung cấp điện cho một tòa nhà, phân xưởng phù hợp với yêu cầu và đạt tiêu chuẩn;

- Tính, chọn được động cơ điện phù hợp cho một hệ truyền động điện không điều chỉnh và có điều chỉnh;

- Xác định được các linh kiện trên sơ đồ mạch điện và thực tế. Vẽ, phân tích các sơ đồ mạch điện cơ bản ứng dụng linh kiện điện tử;

- Sử dụng thành thạo các thiết bị đo để đo, kiểm tra các linh kiện điện tử, các thành phần của mạch điện, các tham số của mạch điện;

- Hàn và tháo lắp thành thạo các mạch điện tử;

- Kiểm tra được chất lượng các linh kiện điện tử công suất trong bảo trì, thay thế các linh kiện điện tử công suất cơ bản;

- Kết nối thành thạo PLC với PC và với các thiết bị ngoại vi;

- Viết chương trình cho các loại PLC khác nhau đạt yêu cầu kỹ thuật;

- Lắp ráp, sửa chữa được các mạch điều khiển điện khí nén trong công nghiệp như dây truyền phân loại sản phẩm, hệ thống nâng hạ…;

- Vận hành được mạch theo nguyên tắc, theo qui trình đã định;

- Lập được kế hoạch bảo trì hợp lý, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp;

- Thiết kế được các ứng dụng SCADA trong các hệ thống điều khiển công nghiệp;

- Lập trình điều khiển giám sát được các hệ thống điều khiển trong công nghiệp;

- Tháo, lắp được bộ cảm biến và bộ phận/phần tử trong hệ thống tự động hóa, thay thế và hiệu chỉnh các phần tử;

- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

- Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Tuân thủ, nghiêm túc thực hiện học tập và nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

- Có đủ sức khỏe, tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoạt để làm việc trong cả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết ngoài trời, trên cột điện cao đảm bảo an toàn lao động, cũng như có đủ tự tin, kỷ luật để làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài;

- Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

- Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Lắp đặt hệ thống điện công trình;

- Vận hành, bảo trì hệ thống điện công trình;

- Lắp đặt và vận hành hệ thống cung cấp điện;

- Bảo trì hệ thống cung cấp điện;

- Lắp đặt tủ điện;

- Sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành máy điện;

- Lắp đặt hệ thống tự động hóa;

- Vận hành, bảo trì hệ thống tự động hóa;

- Lắp đặt hệ thống điện năng lượng tái tạo;

- Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện năng lượng tái tạo;

- Lắp đặt mạch máy công cụ;

- Sửa chữa, bảo dưỡng mạch máy công cụ;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS);

- Kinh doanh thiết bị điện.

4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 2400 giờ/ 87 tín chỉ

- Số lượng môn học, mô đun: 31

- Khối lượng các môn học chung: 435 giờ/18 tín chỉ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn:  1965giờ/ 69 tín chỉ

- Khối lượng lý thuyết: 692 giờ; Thực hành, thực tập: 1625 giờ

5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
TT
Mã năng lực
Tên năng lực
I
Năng lực cơ bản (năng lực chung)
1
NLCB – 01
Hiểu biết về chính trị và đạo đức nghề nghiệp
2
NLCB – 02
Kiến thức pháp luật ứng dụng trong CNTT
3
NLCB – 03
Phát triển thể chất và tinh thần
4
NLCB – 04
Kiến thức và kỹ năng quốc phòng, an ninh
5
NLCB – 05
Kiến thức và kỹ năng tin học cơ bản
6
NLCB - 06
Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh
II
Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
7
 NLCB - 07
Quấn hoàn thiện được động cơ không đồng bộ 1 pha và lắp ghép, vận hành đảm bảo yêu cầu đúng kỹ thuật, mỹ thuật và thời gian.
8
NLCB – 08
+ Thực hiện được quy trình sửa chữa, vận hành, bảo dưỡng máy điện đảm bảo đúng kỹ thuật, mỹ thuật và thời gian.
+ Quấn hoàn thiện được động cơ không đồng bộ 3 pha và lắp ghép, vận hành đảm bảo yêu cầu đúng kỹ thuật, mỹ thuật và thời gian.
9
NLCB – 09
Thực hiện được quá trình lắp ráp, đấu nối, vận hành thử máy công cụ.
10
NLCB – 10
+ Kết nối thành thạo phần cứng của PLC - PC với thiết bị ngoại vi.
+ Viết và nạp được chương trình để thực hiện được một số bài toán ứng dụng đơn giản trong công nghiệp.
11
NLCB – 11
 Viết, nạp được chương trình để thực hiện được một số bài toán ứng dụng trong công nghiệp. Lắp đặt, kết nối thành thạo phần cứng của PLC - PC với thiết bị ngoại vi.
+ Phân tích được một số chương trình, phát hiện sai lỗi và sửa chữa khắc phục.
12
NLCB – 12
+ Tính chọn được động cơ điện, lựa chọn bộ biến đổi cho phù hợp hệ truyền động.
+ Hiểu và ứng dụng được vào một số công nghệ hiện đại thực tế
13
NLCB - 13
- Tính toán thiết kế, lắp ráp, kiểm tra được các mạch tạo xung và xử lí dạng xung
- Lắp ráp, kiểm tra được các mạch số cơ bản trên panel và trong thực tế
15
NLCB – 14
+ Lắp ráp, vận hành được hệ thống tự động bảo vệ rơle trong hệ thống điện.
+ Thay thế các thiết bị hư hỏng.
18
NLCB - 18
Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, kỹ năng tự trau dồi bổ sung kiến thức nhằm giải quyết công việc kỹ thuật cụ thể, mở rộng mối quan hệ với các  nghề liên quan.
III
Năng lực nâng cao
19
NLCB - 15
- Lắp đặt, kết nối được các chuẩn giao tiếp.
- Lập trình, kết nối và vận hành được các dạng truyền thông PLC.
- Thiết kế được hệ thống PCS7 theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ.
20
NLCB – 16
+ Tháo lắp và sửa chữa được các thiết bị điện thông minh.
+ Thực hiện được lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện năng lượng tái tạo.
21
NLCB - 17
+ Kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp được những hư hỏng trong mạch chỉnh lưu AC - DC 1 pha và 3 pha theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
+ Kiểm tra, sửa chữa được những hư hỏng trong bộ biến tần một pha và ba pha
 

6. Nội dung chương trình

Mã MH, MĐ
Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành/ thí nghiệm/ bài tập/
thảo luận
Thi/
Kiểm tra
I
Các môn học chung
18
435
157
255
23
MH 01
Giáo dục chính trị
4
75
41
29
5
MH 02
Pháp luật
1
30
18
10
2
MH 03
Giáo dục thể chất
2
60
5
51
4
MH 04
Giáo dục quốc phòng và an ninh
3
75
36
35
4
MH 05
Tin học
3
75
15
58
2
MH 06
Tiếng anh
5
120
42
72
6
II
Các môn học, mô đun chuyên môn
69
1965
535
1369
61
II.1
Môn học, mô đun cơ sở
16
375
220
136
19
MH 07
Kỹ năng mềm và Tổ chức sản xuất
1
30
20
8
2
MH 08
An toàn điện
1
30
20
8
2
MH 09
Vẽ kỹ thuật
2
45
30
13
2
MH 10
Vật liệu điện
1
30
15
13
2
MH 11
Mạch điện
2
45
30
13
2
MH 12
Đo lường điện
2
45
30
13
2
MH 13
Tiếng Anh chuyên ngành
2
45
30
13
2
MH 14
Kỹ thuật điện tử - Xung số
cơ bản
3
60
30
27
3
MĐ 15
Kỹ thuật cơ khí cơ bản
2
45
15
28
2
II.2
Môn học, mô đun chuyên môn
53
1590
315
1234
41
MĐ 16
Thực tập trải nghiệm lao động sản xuất (Thực tập 1)
6
300
300
MĐ 17
Thiết bị điện gia dụng
3
75
15
57
3
MĐ 18
Khí cụ điện
3
60
30
28
2
MĐ 19
Máy điện 1
5
120
30
86
4
MĐ 20
Máy điện 2
2
60
15
42
3
MĐ 21
Trang bị điện
4
90
30
56
4
MĐ 22
Mạch điện máy công cụ (TBĐ2)
3
75
30
42
3
MĐ 23
Cung cấp điện
3
75
30
42
3
MĐ 24
Truyền động điện
3
75
15
57
3
MĐ 25
Điện tử công suất
2
60
15
42
3
MH 26
Kỹ thuật cảm biến
2
45
15
28
2
MĐ 27
Điều khiển điện khí nén
3
60
30
27
3
MĐ 28
PLC cơ bản
2
60
15
42
3
MĐ 29
PLC nâng cao
3
75
30
42
3
MĐ 30
Năng lượng điện tái tạo
2
45
15
28
2
MĐ 31
Thực tập sản xuất (Thực tập 2)
7
315
315
Tổng cộng 
87
2400
692
1625
83

*Ghi chú: Thời gian thi, kiểm tra kết thúc các môn học chung và các môn học, mô đun cơ sở được tính vào giờ lý thuyết: 42 giờ

 

7. Hướng dẫn sử dụng chương trình

7.1. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc

Các môn học chung thực hiện theo các Thông tư do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, cụ thể:

- Môn Giáo dục chính trị theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 6/12/2018;

- Môn Pháp luật theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Giáo dục thể chất theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Tin học theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Tiếng Anh theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019.

7.2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo niên chế

 Đào tạo theo niên chế được tổ chức theo năm học, một năm học có 2 học kỳ, mỗi học kỳ có ít nhất 15 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun. Ngoài hai học kỳ chính, hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm kỳ học phụ để người học có điều kiện được học lại, học bù. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 4 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun.

7.3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ

- Lớp học được tổ chức theo từng môn học, mô-đun dựa vào đăng ký học tập của người học ở từng học kỳ. Hiệu trưởng quy định số lượng người học tối thiểu cho mỗi lớp học lý thuyết, thực hành đảm bảo điều kiện tổ chức đào tạo phù hợp với tình hình thực tiễn nhưng bảo đảm lớp học tích hợp, thực hành không quá 18 người học đối với nghề bình thường; không quá 10 người học đối với ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Tùy điều kiện thực tế, một năm có thể tổ chức từ 2 - 3 học kỳ, gồm học kỳ chính và học kỳ phụ. Học kỳ chính là học kỳ bắt buộc phải học, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi. Học kỳ phụ không bắt buộc phải học, trong học kỳ phụ người học học các môn học, mô-đun chậm tiến độ ở học kỳ chính, hoặc học lại các môn học, mô-đun chưa đạt, hoặc để cải thiện điểm số, hoặc học vượt các môn học, mô-đun có ở các học kỳ sau nếu trong học kỳ phụ có lớp. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 6 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi.

7.4. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa;

 - Quá trình đào tạo cần tổ chức các hoạt động ngoại khoá như văn hoá, văn nghệ, thể thao, tham quan dã ngoại để tăng cường khả năng giao tiếp cho học sinh. Ngoài ra cần trang bị các đầu sách, giáo trình, tạp chí, máy tính kết nối internet tại thư viện để phục vụ quá trình nghiên cứu các kiến thức chuyên môn và tìm kiếm thông tin nghề nghiệp;

 - Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, các trường nên bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

 - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đạo tạo chính khoá.

Số TT
Hoạt động ngoại khóa
Hình thức
Thời gian
Mục tiêu
1
Chính trị đầu khóa
Tập trung
Sau khi nhập học
- Phổ biến các quy chế đào tạo nghề, nội quy của trường và lớp học
- Phân lớp, làm quen với giáo viên chủ nhiệm
2
Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, dã ngoại
Cá nhân, nhóm thực hiện hoặc tập thể
Vào các ngày lễ lớn trong năm: Lễ khai giảng năm học mới; Ngày thành lập Đảng, Đoàn; Ngày thành lập trường, lễ kỷ niệm 20-11…
- Nâng cao kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc theo nhóm
- Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường
3
Tham quan phòng truyền thống của ngành, của trường
Tập trung
Vào dịp hè, ngày nghỉ trong tuần.
- Rèn luyện ý thức, tổ chức, kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường
4
Tham quan các cơ sở sản xuất
Tập trung nhóm
Cuối năm học thứ 2 hoặc thứ 3; hoặc trong quá trình thực tập.
- Nhận thức đầy đủ về nghề
- Tìm kiếm cơ hội việc làm
5
Đọc và tra cứu sách, tài liệu thư viện
Cá nhân
Ngoài thời gian học tập
- Nghiên cứu bổ xung các kiến thức chuyên môn
- Tìm kiếm thông tin nghề nghiệp trên Internet

7.5. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun;

1. Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ

- Kiểm tra thường xuyên do giáo viên, giảng viên giảng dạy môn học, mô-đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun bằng các hình thức: Kiểm tra vấn đáp trong giờ học; kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút; kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.

- Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.

2. Thi kết thúc môn học, mô-đun

- Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;

- Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, với mỗi bài thi thực hành không quá 8 giờ

- Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào thời giờ thực hành.

Cụ thể:

TT
Môn học/ mô đun
Hình thức thi
Thời gian thi
I
Các môn học chung
MH 01
Giáo dục chính trị
Bài thi viết
Từ 60 đến 120 phút
MH 02
Pháp luật
Bài thi viết
Từ 60 đến 120 phút
MH 03
Giáo dục thể chất
Bài thi thực hành
Không quá 180 phút
MH 04
Giáo dục Quốc phòng và An ninh
Bài thi viết
Từ 60 đến 120 phút
MH 05
Tin học
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành
Từ 60 đến 120 phút
MH 06
Tiếng anh
Bài thi trắc nghiệm
Không quá 60 phút
II
Các môn học, mô đun chuyên môn    
MH 07
Kỹ năng mềm và Tổ chức sản xuất
Bài thi viết
Từ 60 đến 120 phút
MH 08
An toàn điện
Bài thi trắc nghiệm/tự luận
Không quá 60 phút
MH 09
Vẽ kỹ thuật
Bài thi trắc nghiệm/tự luận
Từ 60 đến 120 phút
MH 10
Vật liệu điện
Bài thi trắc nghiệm/tự luận
Không quá 60 phút
MH 11
Mạch điện
Bài thi trắc nghiệm/tự luận
Từ 60 đến 120 phút
MH 12
Đo lường điện
Bài thi trắc nghiệm/tự luận
Không quá 60 phút
MH 13
Tiếng Anh chuyên ngành
Bài thi viết
Từ 60 đến 120 phút

MH 14

Kỹ thuật điện tử - Xung số cơ bản

Bài thi trắc nghiệm/tự luận

Không quá 60 phút

MĐ 15

Kỹ thuật cơ khí cơ bản

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MĐ 16

Thực tập trải nghiệm lao động sản xuất  (Thực tập 1)

Bài thu hoạch

MĐ 17

Thiết bị điện gia dụng

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MĐ 18

Khí cụ điện
 

Bài thi trắc nghiệm/tự luận

Từ 60 đến 120 phút

MĐ 19

Máy điện 1

Bài thi kết hợp giữa vấn đáp và thực hành

Từ 120 đến 180 phút

MĐ 20

Máy điện 2

Bài thi kết hợp giữa vấn đáp và thực hành

Từ 120 đến 180 phút

MĐ 21

Trang bị điện

Bài thi kết hợp giữa vấn đáp và thực hành

Từ 120 đến 180 phút

MĐ 22

Mạch điện máy công cụ

Bài thi kết hợp giữa vấn đáp và thực hành

Từ 120 đến 180 phút

MĐ 23

Cung cấp điện

Bài thi trắc nghiệm/tự luận

Từ 60 đến 120 phút

MĐ 24

Truyền động điện

Bài thi trắc nghiệm/tự luận

Từ 60 đến 120 phút

MĐ 25

Điện tử công suất

Bài thi kết hợp giữa vấn đáp và thực hành

Từ 120 đến 180 phút

MĐ 26

Kỹ thuật cảm biến

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MĐ 27

Điều khiển điện khí nén

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MĐ 28

PLC cơ bản

Bài thi kết hợp giữa vấn đáp và thực hành

Từ 120 đến 180 phút

MĐ 29

PLC nâng cao

Bài thi kết hợp giữa vấn đáp và thực hành

Từ 120 đến 180 phút

MĐ 30

Năng lượng điện tái tạo

Bài thi kết hợp giữa vấn đáp và thực hành

Từ 120 đến 180 phút

MĐ 31

Thực tập sản xuất

Báo cáo kết quả thực tập sản xuất

7.6. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp;

Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

Thực hiện theo Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 2 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

a. Đối với đào tạo theo niên chế:

- Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

- Kế hoạch thi, bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp phải được xây dựng và công bố công khai trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 04 tuần.

- Nội dung thi tốt nghiệp gồm: Môn thi Lý thuyết chuyên môn và môn thi Thực hành:

+ Thi Lý thuyết chuyên môn được tổ chức theo hình thức thi viết, vấn đáp hoặc trắc nghiệm; thời gian thi viết hoặc trắc nghiệm không quá 180 phút, thi vấn đáp không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời cho 1 thí sinh, được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến;

+ Thi Thực hành được tổ chức theo hình thức làm bài thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sản phẩm, dịch vụ hoặc một phần sản phẩm, dịch vụ.

- Hiệu trưởng căn cứ kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.

b, Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:

- Kết thúc khóa học, hoặc khi người học tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ theo quy định trong chương trình, hiệu trưởng thành lập hội đồng xét tốt nghiệp cho người học

- Người học được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:

1) Tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ quy định của chương trình;

2) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học theo thang điểm 4 đạt từ 2,0 trở lên;

3) Hoàn thành các yêu cầu bắt buộc khác theo quy định của chương trình;

4) Không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

5) Có đơn đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian của chương trình.

- Trường hợp người học có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa ở mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hiệu trưởng phải tổ chức xét kỷ luật trước khi xét điều kiện công nhận tốt nghiệp cho người học đó.

-  Trường hợp người học bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn, hết thời gian bị kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học thì được xét công nhận tốt nghiệp.

- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.

admin

admin

Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng
Địa chỉ: Số 83 Đường Bạch Đằng - Hạ Lý - Hồng Bàng - Hải Phòng
Điện thoại: 0225.3842619 -0225.3669178
Email[email protected] – Websitecdkthp.edu.vn

8/10 315 bài đánh giá
Hỗ trợ Online
Thống kê truy cập
  • Hôm nay: 219
  • Hôm qua: 749
  • Tuần này: 2070
  • Tuần trước: 2180
  • Tháng này: 70623
  • Tháng trước: 69484
  • Tổng lượt truy cập: 851431
0225.3669.178
messenger icon
<