| Lượt xem 627 | Cỡ chữ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 171/QĐ - CĐKT ngày 28 tháng 10 năm2024 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng)
1. Tên nghề: Vận hành xe nâng hàng;
Trình độ đào tạo: Sơ cấp
Thời gian đào tạo: 03 tháng
2. Đối tượng tuyển sinh, yêu cầu đầu vào: Đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên, có sức khoẻ, trình độ phù hợp với nghề Vận hành xe nâng hàng.
3. Mô tả về khóa học và mục tiêu đào tạo
3.1. Mô tả về khóa học:
- Khóa học bao gồm 03 (ba) mô đun chuyên môn nghề nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vận hành và bảo dưỡng xe nâng hàng;
- Sau khi hoàn thành chương trình, người học được cấp chứng chỉ sơ cấp bậc 1 nghề Vận hành xe nâng hàng và có thể được bố trí làm tại các doanh nghiệp, các công ty xí nghiệp, cảng biển ...
3.2. Mục tiêu đào tạo:
3.2.1. Mục tiêu chung/Mục tiêu tổng quan:
- Đào tạo kiến thức, kỹ năng cơ bản về Vận hành xe nâng hàng.
- Học viên sau khi tốt nghiệp có phẩm chất đạo đức tốt, có lương tâm nghề nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật tốt và tận tâm với nghề.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý làm việc của các hệ thống, bộ phận, cơ cấu cấu thành lên xe nâng hàng.
+ Nêu được phương pháp sử dụng, bảo dưỡng, bảo quản, khắc phục những hư hỏng thông thường của xe nâng hàng.
+ Trình bày được các bước vận hành xe nâng hàng đúng kỹ thuật an toàn.
- Về kỹ năng:
+ Thực hiện đúng quy trình công nghệ của từng bài thực hành.
+ Kiểm tra, bảo dưỡng, phán đoán kịp thời và khắc phục được những hư hỏng thông thường của xe nâng hàng khi làm việc;
+ Vận hành được xe nâng hàng đúng quy trình đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật qua việc tuân thủ nghiêm túc các quy trình vận hành, nội quy và sự chuẩn bị công việc.
+ Rèn luyện tính cẩn thận, ngăn nắp, gọn gàng, vệ sinh công nghiệp thông qua việc chuẩn bị dụng cụ, thiết bị vật tư, nhiên liệu và các thao tác vận hành xe nâng hàng.
+ Thể hiện tính trung thực thông qua việc so sánh giữa thực tế trong hoạt động học tập, kiểm tra, thi và giao tiếp.
4. Danh mục số lượng, thời lượng các mô đun
|
Mã Mô đun |
Tên mô - đun |
Số tín chỉ |
Thời gian thực học (giờ) |
Thời gian kiểm tra kết thúc mô đun (Giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
||||||
|
Lý thuyết |
Thực hành, bài tập, thảo luận |
Kiểm tra |
|||||
|
MĐ 01 |
Giới thiệu chung về xe nâng hàng |
01 |
30 |
24 |
5 |
01 |
1 |
|
MĐ 02 |
Bảo dưỡng xe nâng hàng |
01 |
30 |
5 |
24 |
01 |
1 |
|
MĐ 03 |
Vận hành xe nâng hàng |
10 |
240 |
45 |
191 |
04 |
1 |
|
Tổng cộng |
12 |
300 |
74 |
220 |
06 |
|
|
5. Khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề, các kỹ năng cần thiết khác, năng lực tự chủ và trách nhiệm:
5.1. Khối lượng kiến thức:
- Số lượng mô-đun: 03 mô-đun
- Khối lượng kiến thức toàn khóa: 300 giờ (tương đương 12 tín chỉ)
- Khối lượng lý thuyết: 74 giờ; Thực hành: 220 giờ; Kiểm tra: 06 giờ
5.2. Kỹ năng nghề:
- Sử dụng được các dụng cụ thiết bị trong quá trình bảo dưỡng;
- Kiểm tra, bảo dưỡng, phán đoán kịp thời và khắc phục được những hư hỏng thông thường của xe nâng hàng khi làm việc;
- Vận hành được xe nâng hàng đúng quy trình đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
5.3. Các kỹ năng cần thiết khác:
- Kỹ năng cứng: Kỹ năng chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng mềm: Kỹ năng làm việc theo nhóm, làm việc độc lập.
5.4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật qua việc tuân thủ nghiêm túc các quy trình vận hành, nội quy và sự chuẩn bị công việc.
- Rèn luyện tính cẩn thận, ngăn nắp, gọn gàng, vệ sinh công nghiệp thông qua việc chuẩn bị dụng cụ, thiết bị vật tư, nhiên liệu và các thao tác vận hành xe nâng hàng.
- Thể hiện tính trung thực thông qua việc so sánh giữa thực tế trong hoạt động học tập, kiểm tra, thi và giao tiếp.
6. Thời gian khóa học:
- Tổng thời gian toàn khóa: 3 tháng
- Thời gian thực học: 300 giờ (12,5 tuần)
+ Thời gian học Lý thuyết: 74 giờ
+ Thời gian học Thực hành : 220 giờ
+ Thời gian kiểm tra định kỳ: 06 giờ
- Thời gian ôn tập, kiểm tra kết thúc mô- đun: 1,5 tuần (Trong đó thời gian kiểm tra kết thúc 03 mô - đun là 03 giờ)
7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:
7.1. Quy trình đào tạo: Quy trình đào tạo sơ cấp nghề Vận hành xe nâng hàng được thực hiện theo quy trình khép kín từ khâu tuyển sinh đến cấp phát chứng chỉ. Thực hiện chi tiết theo quy trình đào tạo sau:
7.1.1. Tuyển sinh trình độ sơ cấp:
- Căn cứ vào giấy phép đào tạo trình độ nghề Vận hành xe nâng hàng đã cấp phép, xác định chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đợt.
- Tổ chức tuyển sinh trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận, trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Đối tượng tuyển sinh đào tạo đúng quy định.
7.1.2. Thành lập lớp đào tạo trình độ sơ cấp:
- Căn cứ kết quả tuyển sinh, xét duyệt danh sách học sinh trúng tuyển đảm bảo đúng đối tượng;
- Thành lập các lớp đào tạo trình độ sơ cấp với số lượng đúng quy định, không quá 35 học viên/lớp đối với lý thuyết nghề, 18 học viên/lớp đối với thực hành nghề Vận hành xe nâng hàng (nếu sĩ số lớp vượt thì không vượt quá 10% theo quy định).
7.1.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo sơ cấp:
Căn cứ vào quyết định thành lập lớp, triển khai xây dựng kế hoạch đào tạo và tiến độ đào tạo chi tiết cho lớp học; xây dựng kế hoạch giáo viên giảng dạy đúng theo quy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015, Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
7.1.4. Phân công giáo viên giảng dạy:
Căn cứ kế hoạch và tiến độ đào tạo, khoa lựa chọn giáo viên đạt chuẩn về chuyên môn, tin học ngoại ngữ, kỹ năng nghề phù hợp với nghề, thực hiện công việc giảng dạy theo đúng quy định.
7.1.5. Kế hoạch kiểm tra kết thúc mô đun:
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ của lớp học, xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra kết thúc mô đun;
- Chuẩn bị trang thiết bị, vật tư phục vụ kiểm tra kết thúc mô đun trình độ sơ cấp nghề Vận hành xe nâng hàng .
7.1.6. Công nhận tốt nghiệp và cấp phát chứng chỉ sơ cấp:
- Căn cứ vào kết quả của Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp chứng chỉ Sơ cấp bậc 1 nghề Vận hành xe nâng hàng cho những học viên đủ điều kiện;
- Phòng Đào tạo thực hiện công việc sao lưu sổ sách theo quy định tại Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015; Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.
7.2. Điều kiện tốt nghiệp:
Thực hiện theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015; Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.
8. Phương pháp và thang điểm đánh giá:
8.1. Phương pháp đánh giá:
Đánh giá kết quả học tập trong đào tạo trình độ sơ cấp được thực hiện theo cách thức kết hợp chấm điểm kiểm tra đánh giá quá trình học và kiểm tra kết thúc từng mô đun. Điểm mô đun bao gồm: điểm kiểm tra đánh giá quá trình học (bao gồm điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên và điểm kiểm tra kết đánh giá định kỳ) và điểm kiểm tra kết thúc mô đun.
8.2. Thang điểm đánh giá mô đun:
Thang điểm đánh giá kết quả học tập của học viên theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10), có tính đến hàng thập phân 1 con số.
- Điểm kiểm tra thường xuyên được tính hệ số 1.
- Điểm kiểm tra định kỳ được tính hệ số 2.
- Điểm mô-đun: Là điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số là 0,4 và điểm kiểm tra kết thúc mô đun có trọng số là 0,6.
8.3. Thang điểm xếp loại tốt nghiệp:
- Người học trình độ sơ cấp được công nhận tốt nghiệp khi có điểm tổng kết từ 5.0 điểm trở lên. Các mức thang điểm xếp loại tốt nghiệp được quy định :
- Loại xuất sắc có điểm tổng kết khóa hoặc từ 9,0 đến 10;
- Loại giỏi có điểm tổng kết khóa hoặc từ 8,0 đến dưới 9,0;
- Loại khá có điểm tổng kết khóa hoặc từ 7,0 đến dưới 8,0;
- Loại trung bình khá có điểm tổng kết khóa học từ 6,0 đến dưới 7,0;
- Loại trung bình có điểm tổng kết khóa học từ 5,0 đến dưới 6,0;
Các mức xếp loại tốt nghiệp xuất sắc, giỏi, khá, trung bình khá của học viên sẽ bị giảm đi một mức nếu học viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc có một mô đun trở lên trong khóa học phải thi lại, học lại.
9. Hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo
9.1. Hướng dẫn xác định danh mục các mô đun đào tạo; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho mô đun đào tạo
Chương trình đào tạo nghề Vận hành xe nâng hàng được sử dụng giảng dạy tại Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng. Khi học viên học đủ các mô đun trong chương trình này và đạt kết quả trung bình trở lên tại kỳ kiểm tra kết thúc mô đun sẽ được cấp chứng chỉ sơ cấp.
Chương trình đào tạo nghề Vận hành xe nâng hàng trình độ sơ cấp với 03 mô đun, cụ thể như sau:
- Mô đun 01: Giới thiệu chung về xe nâng hàng
Đây là mô đun giúp người học nắm được nhiệm vụ, cấu tạo, đặc tính kỹ thuật, tác dụng và tính năng của xe nâng hàng. Trình bày được về công dụng, phân loại, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, đặc tính kỹ thuật và tính năng của các hệ thống và thiết bị công tác của xe nâng hàng.
- Mô đun 02: Bảo dưỡng xe nâng hàng
Mô đun này phải học sau khi đã hoàn thành môn học giới thiệu chung về xe nâng hàng. Mô đun nhằm giúp người học biết được các phương pháp bảo dưỡng xe nâng hàng, thực hiện thành thạo các bước bảo dưỡng xe nâng hàng đúng quy trình.
- Mô đun 03: Vận hành xe nâng hàng
Mô đun này giúp học viên vận hành được xe nâng hàng thông dụng trong các loại địa hình khác nhau, thực hiện thành thạo các phương pháp thi công đạt năng suất cao, đảm bảo an toàn cho người và xe khi vận hành, chuẩn bị xe nâng, hiện trường trước khi thi công.
9.2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc mô đun
|
TT |
Mô đun kiểm tra |
Hình thức kiểm tra |
Thời gian kiểm tra |
|
1 |
Giới thiệu chung về xe nâng hàng |
Bài kiểm tra kiến thức tổng hợp |
60 - 120 phút |
|
2 |
Bảo dưỡng xe nâng hàng |
Bài kiểm tra kỹ năng tổng hợp |
60 - 120 phút |
|
3 |
Vận hành xe nâng hàng |
Bài kiểm tra kỹ năng tổng hợp |
60 - 120 phút |
10. Yêu cầu tối thiểu về giáo viên giảng dạy
- Giáo viên dạy sơ cấp phải đảm bảo tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và tác phong nghề nghiệp quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017;
- Giáo viên dạy sơ cấp nghề Vận hành xe nâng hàng phải đảm bảo tiêu chuẩn về kiến thức chuyên môn phải có bằng từ trung cấp trở lên chuyên ngành phù hợp với nghề Vận hành xe nâng hàng ;
- Giáo viên dạy sơ cấp nghề Vận hành xe nâng hàng phải đảm bảo đạt về tiêu chuẩn ngoại ngữ tin học theo quy định hiện hành;
- Giáo viên dạy sơ cấp nghề Vận hành xe nâng hàng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp hoặc có bậc thợ từ bậc 3/7 trở lên;
- Giáo viên dạy nghề phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, hoặc bằng sư phạm kỹ thuật, hoặc sư phạm bậc 1 trở lên.
đào tạo Khác: