Chương trình đào tạo nghề Tin học văn phòng, trình độ sơ cấp

admin | Lượt xem 792 | Cỡ chữ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 171/QĐ - CĐKT  ngày 28 tháng 10 năm2024 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng)

1. Tên nghề: Tin học văn phòng                   

   Trình độ đào tạo: Sơ cấp

   Thời gian đào tạo: 03 tháng

2. Đối tượng tuyển sinh: Đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có sức khoẻ, trình độ phù hợp với nghề Tin học văn phòng

3.  Mô tả về khóa học và mục tiêu đào tạo

3.1. Mô tả về khóa học:

          - Khóa học bao gồm 03 (ba) mô đun chuyên môn nghề nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Tin học văn phòng

- Sau khi hoàn thành chương trình, người học được cấp Chứng chỉ sơ cấp bậc 1 nghề Tin học văn phòng và có thể được bố trí làm văn phòng, các vị trí liên quan như: thư ký văn phòng; quản trị nội dung trang thông tin điện tử, phần mềm văn phòng; quản lý mạng vừa và nhỏ; Quản lý, xử lý dữ liệu, làm báo cáo cho văn phòng; thiết kế quảng cáo cơ bản ... trong các công ty, xí nghiệp, trường học, bệnh viện.

3.2. Mục tiêu đào tạo

3.2.1. Mục tiêu chung/Mục tiêu tổng quan:

- Đào tạo kiến thức, kỹ năng cơ bản về tin học và máy tính, khai thác các chương trình ứng dụng về Tin học văn phòng.

- Học viên sau khi tốt nghiệp có phẩm chất đạo đức tốt, có lương tâm nghề nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật tốt và tận tâm với nghề.

3.2.2. Mục tiêu cụ thể

- Kiến thức:

          + Có kiến thức cơ bản về về công nghệ thông tin; biết sử dụng máy tính, xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu.

+ Có kiến thức cơ bản về mạng máy tính và Internet.

+ Có hiểu về kỹ thuật in ấn.

- Kỹ năng:

+ Nhận biết được các thiết bị cơ bản của máy tính, mạng máy tính; phân loại phần mềm lập trình; phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở;

+ Sử dụng được hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính và sử dụng máy in;

+ Sử dụng được phần mềm soạn thảo để soạn thảo được văn bản hành chính theo đúng quy định về kỹ thuật soạn thảo văn bản hành chính theo quy định của Nhà nước;

+ Sử dụng được phần mềm xử lý bảng tính để tạo trang tính và các hàm cơ bản, thông dụng để tính các bài toán thực tế;

+ Sử dụng được phần mềm trình chiếu để xây dựng và trình chiếu được các nội dung cần thiết;

+ Sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin và một số dạng truyền thông số thông dụng;

+ Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữ liệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật, bảo vệ thông tin;

+ Thực hiện đúng các quy định về an toàn bảo mật thông tin; an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có khả năng tiếp nhận, ghi chép và chuyển thông tin theo yêu cầu; có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm. Biết được yêu cầu, tiêu chuẩn, kết quả đối với công việc ở các vị trí làm việc hoặc công việc có liên quan đến nghề Tin học văn phòng. Có tính kỷ luật, có trách nhiệm với công việc, đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như người xung quanh, có trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của mình.

4. Danh mục số lượng, thời lượng các mô đun, tín chỉ.

Mô đun

Tên mô - đun

Số

tín chỉ

Thời gian thực học (giờ)

Kiểm tra kết thúc mô đun

(giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành, bài tập,

 thảo luận

Kiểm tra

MĐ01

Tin học đại cương

3

68

20

47

1

1

MĐ02

Phần mềm Microsoft Office

7

184

40

141

3

2

MĐ03

Mạng máy tính và Internet

2

48

15

32

1

1

Tổng cộng

12

300

75

220

5

5. Khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề, các kỹ năng cần thiết khác, năng lực tự chủ và trách nhiệm:

5.1. Khối lượng kiến thức:

- Số lượng mô-đun: 03 mô-đun.

- Khối lượng kiến thức toàn khóa: 300 giờ (tương đương 12 tín chỉ).

- Khối lượng lý thuyết: 75 giờ; Thực hành: 220 giờ; Kiểm tra: 05 giờ.

5.2. Kỹ năng nghề:

- Sử dụng được hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính. Sử dụng được máy in.

- Thực hiện thuần thục soạn thảo văn bản, xử lý bảng tính và trình diễn bài thuyết trình.

- Tìm kiếm và thu thập được các tài liệu trên Internet.

- Tạo và sử dụng thư điện tử thành thạo.

5.3. Các kỹ năng cần thiết khác:

- Kỹ năng cứng: Kỹ năng chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng giải quyết vấn đề.

- Kỹ năng mềm: Kỹ năng làm việc theo nhóm, làm việc độc lập.

5.4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 - Có khả năng tiếp nhận, ghi chép và chuyển thông tin theo yêu cầu; biết được yêu cầu, tiêu chuẩn, kết quả đối với công việc ở các vị trí làm việc hoặc công việc có liên quan đến nghề Tin học văn phòng.

- Có tính kỷ luật, có trách nhiệm với công việc, đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như người xung quanh, có trách nhiệm đối với kết quả học tập, sản phẩm của mình.

6. Thời gian khóa học:

- Tổng thời gian toàn khóa: 03 tháng (12 tuần)

- Thời gian thực học: 300 giờ (12,5 tuần)

- Thời gian học Lý thuyết: 75 giờ

- Thời gian học Thực hành : 220 giờ

- Thời gian kiểm tra định kỳ: 05 giờ

- Thời gian ôn tập, kiểm tra kết thúc mô đun: 1,5 tuần (Trong đó thời gian kiểm tra kết thúc 03 mô đun là 04 giờ)

7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

7.1. Quy trình đào tạo:

Quy trình đào tạo sơ cấp nghề Tin học văn phòng được thực hiện theo quy trình khép kín từ khâu tuyển sinh đến cấp phát chứng chỉ. Thực hiện chi tiết theo quy trình đào tạo sau:

7.1.1. Tuyển sinh trình độ sơ cấp:

- Căn cứ vào giấy phép đào tạo trình độ nghề Tin học văn phòng đã cấp phép, xác định chỉ tiêu tuyển sinh cho từng đợt.

- Tổ chức tuyển sinh trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận, trên các phương tiện thông tin đại chúng.

-  Đối tượng tuyển sinh đào tạo đúng quy định.

7.1.2. Thành lập lớp đào tạo trình độ sơ cấp:

Căn cứ kết quả tuyển sinh, xét duyệt danh sách học sinh trúng tuyển đảm bảo đúng đối tượng.

7.1.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo sơ cấp:

 Căn cứ vào quyết định thành lập lớp, triển khai xây dựng kế hoạch đào tạo và tiến độ đào tạo chi tiết cho lớp học; xây dựng kế hoạch giáo viên giảng dạy đúng theo quy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015, Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

7.1.4. Phân công giáo viên giảng dạy:

Căn cứ kế hoạch và tiến độ đào tạo, khoa lựa chọn giáo viên đạt chuẩn về chuyên môn, tin học ngoại ngữ, kỹ năng nghề phù hợp với nghề, thực hiện công việc giảng dạy theo đúng quy định.

7.1.5. Kế hoạch kiểm tra kết thúc mô đun:

- Căn cứ vào kết quả kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ của lớp học, xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra kết thúc mô đun;

  • Chuẩn bị trang thiết bị, vật tư phục vụ kiểm tra kết thúc mô đun trình độ sơ cấp nghề Tin học văn phòng.

7.1.6. Công nhận tốt nghiệp và cấp phát chứng chỉ sơ cấp:

  • Căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp, Hiệu trưởng quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp Chứng chỉ sơ cấp bậc 1 nghề Tin học văn phòng cho những học viên đủ điều kiện.
  • Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế thực hiện công việc sao lưu sổ sách theo mẫu quy định tại Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015, Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.

7.2. Điều kiện tốt nghiệp:

Thực hiện theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015, Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.

8. Phương pháp và thang điểm đánh giá:

8.1. Phương pháp đánh giá:

Đánh giá kết quả học tập trong đào tạo trình độ sơ cấp được thực hiện theo cách thức kết hợp chấm điểm kiểm tra đánh giá quá trình học và kiểm tra kết thúc từng mô đun. Điểm mô đun bao gồm: điểm kiểm tra đánh giá quá trình học (bao gồm điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên và điểm kiểm tra kết đánh giá định kỳ) và điểm kiểm tra kết thúc mô đun.

8.2. Thang điểm đánh giá mô đun:

Thang điểm đánh giá kết quả học tập của học viên theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10), có tính đến hàng thập phân 1 con số.

- Điểm kiểm tra thường xuyên được tính hệ số 1.

- Điểm kiểm tra định kỳ được tính hệ số 2.

- Điểm mô đun: Là điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số là 0,4 và điểm kiểm tra kết thúc mô đun có trọng số là 0,6.

8.3. Thang điểm xếp loại tốt nghiệp:

- Người học trình độ sơ cấp được công nhận tốt nghiệp khi có điểm tổng kết từ 5.0 điểm trở lên. Các mức thang điểm xếp loại tốt nghiệp được quy định :

- Loại xuất sắc có điểm tổng kết khóa học từ 9,0 đến 10;

- Loại giỏi có điểm tổng kết khóa học từ 8,0 đến dưới 9,0;

- Loại khá có điểm tổng kết khóa học từ 7,0 đến dưới 8,0;

- Loại trung bình khá có điểm tổng kết khóa học từ 6,0 đến dưới 7,0;

- Loại trung bình có điểm tổng kết khóa học từ 5,0 đến dưới 6,0;

Các mức xếp loại tốt nghiệp xuất sắc, giỏi, khá, trung bình khá của học viên sẽ bị giảm đi một mức nếu học viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc có một mô đun trở lên trong khóa học phải thi lại, học lại.

9. Hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo

9.1. Hướng dẫn xác định danh mục các mô đun đào tạo; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho mô đun đào tạo.

Chương trình đào tạo nghề Tin học văn phòng được sử dụng giảng dạy tại Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng. Khi học viên học đủ các mô đun trong chương trình này và đạt kết quả trung bình trở lên tại kỳ kiểm tra kết thúc các mô đun sẽ được cấp chứng chỉ sơ cấp.

Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nghề Tin học văn phòng với 03 mô đun, cụ thể như sau:

Mô đun 01: Tin học đại cương (68 giờ)

Mô đun Tin học đại cương giúp người học nắm được những kiến thức cơ bản về tin học, cấu trúc hệ thống máy tính, mạng máy tính, phân loại phần mềm: hệ điều hành windows, lập trình, phần mềm thương mại, phần mềm nguồn mở. Thực hiện thành thạo các thao tác cơ bản với thư mục, tập tin. Biết cách cài đặt máy in. Thay đổi và loại bỏ chương trình ứng dụng. Nắm được các vấn đề về an toàn, bảo mật thông tin và biết cách phòng chống một số phần mềm độc hại.

Mô đun 02: Phần mềm Microsoft Office (184 giờ)

Mô đun Tin học văn phòng giúp học viên thao tác thành thạo phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word để tạo các tài liệu đạt chuẩn theo quy định. Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tạo lập, biểu diễn các kiểu dữ liệu: số, chuỗi ký tự, thời gian, biểu đồ và lập được các bảng tính... Sử dụng phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint thiết kế các bài báo cáo, chuyên đề một cách chuyên nghiệp.

Mô đun 03: Mạng máy tính và Internet (48 giờ)

Mô đun Mạng máy tính và internet giúp học viên biết cách cài đặt hệ thống mạng đơn giản, quản lý cơ bản mạng máy tính tại cơ quan xí nghiệp. Chuẩn đoán và sửa chữa các sự cố cơ bản trên hệ thống mạng. Tìm kiếm thông tin trên internet hiệu quả. Đồng thời người học sau khi học xong biết tạo lập và sử dụng thư điện tử, áp dụng vào công việc văn phòng.

9.2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc mô đun

TT

Mô đun kiểm tra

Hình thức kiểm tra

Thời gian kiểm tra

1

Tin học đại cương

Bài kiểm tra kỹ năng tổng hợp

60 - 120 phút

2

Phần mềm Microsoft Office

Bài kiểm tra kỹ năng tổng hợp

60-120 phút

3

Mạng máy tính và Internet

Bài kiểm tra kỹ năng tổng hợp

60-120 phút

10. Yêu cầu tối thiểu về giáo viên giảng dạy

- Giáo viên dạy sơ cấp phải đảm bảo tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và tác phong nghề nghiệp quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017;

- Giáo viên dạy sơ cấp nghề Tin học văn phòng phải đảm bảo tiêu chuẩn về kiến thức chuyên môn phải có bằng từ trung cấp trở lên chuyên ngành phù hợp với nghề Tin học văn phòng;

- Giáo viên dạy sơ cấp nghề Tin học văn phòng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp hoặc có bậc thợ từ bậc 3/7 trở lên;

- Giáo viên dạy nghề phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, hoặc bằng sư phạm kỹ thuật, hoặc sư phạm bậc 1 trở lên.

admin

admin

Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng
Địa chỉ: Số 83 Đường Bạch Đằng - Hạ Lý - Hồng Bàng - Hải Phòng
Điện thoại: 0225.3842619 -0225.3669178
Email[email protected] – Websitecdkthp.edu.vn

9/10 264 bài đánh giá
Hỗ trợ Online
Thống kê truy cập
  • Hôm nay: 481
  • Hôm qua: 396
  • Tuần này: 1583
  • Tuần trước: 2180
  • Tháng này: 70136
  • Tháng trước: 69484
  • Tổng lượt truy cập: 850944
0225.3669.178
messenger icon
<