| Lượt xem 1332 | Cỡ chữ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/QĐ - CĐKT ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng)
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
|
TT |
Mã năng lực |
Tên năng lực |
|
I |
Năng lực cơ bản (năng lực chung) |
|
|
|
NLCB-01 |
Trình độ ngoại ngữ tiếng Anh bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam |
|
|
NLCB-02 |
Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật |
|
|
NLCB-03 |
Tin học cơ bản |
|
|
NLCB-04 |
Năng lực thể chất |
|
|
NLCB-05 |
An toàn lao động ngành may |
|
|
NLCB-06 |
Nhận biết và phân biệt được các nguyên phụ liệu ngành may |
|
|
NLCB-07 |
Nhận biết, vận hành và bảo quản các thiết bị ngành may |
|
|
NLCB-08 |
Đọc và hiểu tài liệu kỹ thuật |
|
|
NLCB-09 |
Giao tiếp, ứng xử với khách hàng |
|
|
NLCB-10 |
Sử dụng các thuật ngữ ngành may |
|
II |
Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) |
|
|
|
NLCL-01 |
Cắt, may các sản phẩm áo sơ mi nam, nữ |
|
|
NLCL-02 |
Cắt, may các sản phẩm quần âu nam, nữ |
|
|
NLCL-03 |
Cắt, may các sản phẩm áo Jacket nam, nữ |
|
|
NLCL-04 |
Cắt, may các sản phẩm váy |
|
|
NLCL-05 |
Kiểm tra chất lượng các công đoạn và xử lý các dạng lỗi trên sản phẩm |
|
|
NLCL-06 |
Quan sát sản phẩm mẫu và phân tích quy trình may sản phẩm |
|
|
NLCL-07 |
Chuẩn bị nguyên phụ liệu, mẫu cắt, thiết bị may |
|
|
NLCL-08 |
Chuẩn bị bán thành phẩm |
|
|
NLCL-09 |
May mẫu các sản phẩm áo sơ mi |
|
|
NLCL-10 |
May mẫu các sản phẩm quần âu |
|
|
NLCL-11 |
May mẫu các sản phẩm áo Jacket |
|
|
NLCL-12 |
May mẫu các sản phẩm váy |
|
|
NLCL-13 |
Kiểm tra được chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật tại các công đoạn |
|
|
NLCL-14 |
Ghi nhật ký may mẫu và bàn giao mẫu may |
|
|
NLCL-15 |
Quan sát sản phẩm mẫu và phân tích quy trình may sản phẩm |
|
|
NLCL-16 |
Lập báo cáo chất lượng sản phẩm |
|
III |
Năng lực nâng cao |
|
|
|
NLNC-01 |
Cắt, may áo sơ mi thời trang |
|
|
NLNC-02 |
Cắt, may quần âu thời trang |
|
|
NLNC-03 |
Cắt, may váy thời trang |
|
|
NLNC-04 |
May các loại sản phẩm |
|
|
NLNC-05 |
Xử lý các tình huống phát sinh |
|
|
NLNC-06 |
Hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc |
|
|
NLNC-07 |
Đánh giá chất lượng công việc của các thành viên nhóm |
|
|
NLNC-08 |
Ứng dụng cải tiến kỹ thuật vào ngành may |
6. Nội dung chương trình:
|
|
|
Số |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
|
|
|
Trong đó |
|||
|
Mã MH/ MĐ |
Tên môn học/mô đun |
Tổng số |
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/ |
Thi/ |
|
|
I |
Các môn học chung |
11 |
255 |
94 |
148 |
13 |
|
MH01 |
Giáo dục Chính trị |
1 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
MH02 |
Pháp luật |
1 |
15 |
9 |
5 |
1 |
|
MH03 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
MH04 |
Giáo dục Quốc phòng và An ninh |
2 |
45 |
21 |
21 |
3 |
|
MH05 |
Tin học |
2 |
45 |
15 |
29 |
1 |
|
MH06 |
Tiến Anh |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
49 |
1395 |
318 |
1033 |
44 |
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
8 |
150 |
103 |
39 |
8 |
|
MH07 |
Vật liệu may |
2 |
45 |
37 |
6 |
2 |
|
MH08 |
An toàn lao động |
2 |
30 |
26 |
2 |
2 |
|
MH09 |
Thiết bị may |
2 |
45 |
20 |
23 |
2 |
|
MH10 |
Kỹ năng mềm và tổ chức sản xuất |
2 |
30 |
20 |
8 |
2 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
41 |
1245 |
215 |
994 |
36 |
|
MĐ11 |
Thiết kế trang phục 1 |
5 |
120 |
35 |
80 |
5 |
|
MĐ12 |
May áo sơ mi nam, nữ |
5 |
120 |
25 |
90 |
5 |
|
MĐ13 |
May quần âu nam, nữ |
4 |
110 |
20 |
85 |
5 |
|
MĐ14 |
Thiết kế trang phục 2 |
4 |
100 |
35 |
61 |
4 |
|
MĐ15 |
May váy, áo váy |
3 |
90 |
25 |
61 |
4 |
|
MĐ16 |
May áo jacket |
5 |
120 |
30 |
85 |
5 |
|
MĐ17 |
Công nghệ sản xuất |
2 |
45 |
30 |
13 |
2 |
|
MĐ18 |
Cắt may thời trang |
2 |
60 |
15 |
39 |
6 |
|
MĐ19 |
Thực tập cuối khóa |
11 |
480 |
0 |
480 |
0 |
|
|
Tổng |
60 |
1650 |
412 |
1181 |
57 |
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc
Các môn học chung thực hiện theo các Thông tư do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, cụ thể:
- Môn Giáo dục chính trị theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 6/12/2018;
- Môn Pháp luật theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Giáo dục thể chất theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Tin học theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Tiếng Anh theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019.
7.2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo niên chế
Đào tạo theo niên chế được tổ chức theo năm học, một năm học có 2 học kỳ, mỗi học kỳ có ít nhất 15 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun. Ngoài hai học kỳ chính, hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm kỳ học phụ để người học có điều kiện được học lại, học bù. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 4 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun.
7.3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ
- Lớp học được tổ chức theo từng môn học, mô-đun dựa vào đăng ký học tập của người học ở từng học kỳ. Hiệu trưởng quy định số lượng người học tối thiểu cho mỗi lớp học lý thuyết, thực hành đảm bảo điều kiện tổ chức đào tạo phù hợp với tình hình thực tiễn nhưng bảo đảm lớp học tích hợp, thực hành không quá 18 người học đối với nghề bình thường; không quá 10 người học đối với ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Tùy điều kiện thực tế, một năm có thể tổ chức từ 2 - 3 học kỳ, gồm học kỳ chính và học kỳ phụ. Học kỳ chính là học kỳ bắt buộc phải học, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi. Học kỳ phụ không bắt buộc phải học, trong học kỳ phụ người học học các môn học, mô-đun chậm tiến độ ở học kỳ chính, hoặc học lại các môn học, mô-đun chưa đạt, hoặc để cải thiện điểm số, hoặc học vượt các môn học, mô-đun có ở các học kỳ sau nếu trong học kỳ phụ có lớp. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 6 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi.
7.4. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa;
- Quá trình đào tạo cần tổ chức các hoạt động ngoại khoá như văn hoá, văn nghệ, thể thao, tham quan dã ngoại để tăng cường khả năng giao tiếp cho học sinh. Ngoài ra cần trang bị các đầu sách, giáo trình, tạp chí, máy tính kết nối internet tại thư viện để phục vụ quá trình nghiên cứu các kiến thức chuyên môn và tìm kiếm thông tin nghề nghiệp;
- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, các trường nên bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;
- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đạo tạo chính khoá.
|
Số TT |
Hoạt động ngoại khóa |
Hình thức |
Thời gian |
Mục tiêu |
|
1 |
Chính trị đầu khóa |
Tập trung |
Sau khi nhập học |
- Phổ biến các quy chế đào tạo nghề, nội quy của trường và lớp học - Phân lớp, làm quen với giáo viên chủ nhiệm |
|
2 |
Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, dã ngoại |
Cá nhân, nhóm thực hiện hoặc tập thể |
Vào các ngày lễ lớn trong năm: Lễ khai giảng năm học mới; Ngày thành lập Đảng, Đoàn; Ngày thành lập trường, lễ kỷ niệm 20-11… |
- Nâng cao kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc theo nhóm - Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường |
|
3 |
Tham quan phòng truyền thống của ngành, của trường |
Tập trung |
Vào dịp hè, ngày nghỉ trong tuần. |
- Rèn luyện ý thức, tổ chức, kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường |
|
4 |
Tham quan các cơ sở sản xuất |
Tập trung nhóm |
Cuối năm học thứ 2 hoặc thứ 3; hoặc trong quá trình thực tập. |
- Nhận thức đầy đủ về nghề - Tìm kiếm cơ hội việc làm |
|
5 |
Đọc và tra cứu sách, tài liệu thư viện |
Cá nhân |
Ngoài thời gian học tập |
- Nghiên cứu bổ xung các kiến thức chuyên môn - Tìm kiếm thông tin nghề nghiệp trên Internet |
7.5. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun;
1. Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra thường xuyên do giáo viên, giảng viên giảng dạy môn học, mô-đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun bằng các hình thức: Kiểm tra vấn đáp trong giờ học; kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút; kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
- Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
2. Thi kết thúc môn học, mô-đun
- Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;
- Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, với mỗi bài thi thực hành không quá 8 giờ
- Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào thời giờ thực hành.
Cụ thể:
|
TT |
Môn học/ mô đun |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
I |
Các môn học chung |
||
|
|
Giáo dục chính trị |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Pháp luật |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Giáo dục thể chất |
Bài thi thực hành |
Không quá 180 phút |
|
|
Giáo dục Quốc phòng và An ninh |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Tin học |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Tiếng anh |
Bài thi trắc nghiệm |
Không quá 60 phút |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
||
|
|
Vật liệu may |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
An toàn lao động |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Thiết bị may |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Kỹ năng mềm và tổ chức sản xuất |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Thiết kế trang phục 1 |
Bài thi thực hành |
Không quá 180 phút |
|
|
May áo sơ mi nam, nữ |
Bài thi thực hành |
Không quá 180 phút |
|
|
May quần âu nam, nữ |
Bài thi thực hành |
Không quá 180 phút |
|
|
Thiết kế trang phục 2 |
Bài thi thực hành |
Không quá 180 phút |
|
|
May váy, áo váy |
Bài thi thực hành |
Không quá 180 phút |
|
|
May áo jacket |
Bài thi thực hành |
Không quá 240 phút |
|
|
Công nghệ sản xuất |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Cắt may thời trang |
Bài thi thực hành |
Không quá 180 phút |
|
|
Thực tập cuối khóa |
Bài thu hoạch |
|
7.6. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp;
Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
Thực hiện theo Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 2 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
a. Đối với đào tạo theo niên chế:
- Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
- Kế hoạch thi, bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp phải được xây dựng và công bố công khai trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 04 tuần.
- Nội dung thi tốt nghiệp gồm: Môn thi Lý thuyết chuyên môn và môn thi Thực hành:
+ Thi Lý thuyết chuyên môn được tổ chức theo hình thức thi viết, vấn đáp hoặc trắc nghiệm; thời gian thi viết hoặc trắc nghiệm không quá 180 phút, thi vấn đáp không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời cho 1 thí sinh, được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến;
+ Thi Thực hành được tổ chức theo hình thức làm bài thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sản phẩm, dịch vụ hoặc một phần sản phẩm, dịch vụ.
- Hiệu trưởng căn cứ kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.
b, Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
- Kết thúc khóa học, hoặc khi người học tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ theo quy định trong chương trình, Hiệu trưởng thành lập hội đồng xét tốt nghiệp cho người học
- Người học được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:
1) Tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ quy định của chương trình;
2) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học theo thang điểm 4 đạt từ 2,0 trở lên;
3) Hoàn thành các yêu cầu bắt buộc khác theo quy định của chương trình;
4) Không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
5) Có đơn đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian của chương trình.
- Trường hợp người học có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa ở mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hiệu trưởng phải tổ chức xét kỷ luật trước khi xét điều kiện công nhận tốt nghiệp cho người học đó.
- Trường hợp người học bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn, hết thời gian bị kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học thì được xét công nhận tốt nghiệp.
- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
đào tạo Khác: