Chương trình đào tạo nghề May thời trang, trình độ trung cấp

admin | Lượt xem 1333 | Cỡ chữ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/QĐ - CĐKT ngày 14 tháng 6 năm 2024            của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng)

Ngành, nghề: May thời trang
Mã ngành, nghề: 5540205
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương trở lên
Thời gian khóa học:   2 năm
1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
May thời trang là nghề thiết kế, cắt, may các kiểu sản phẩm may từ cơ bản đến phức tạp, thực hiện ở lĩnh vực may các sản phẩm trong ngành may công nghiệp và may các sản phẩm thời trang. Đồng thời là nghề sản xuất hàng loạt các sản phẩm may mặc trên dây chuyền theo một quy trình nhất định, được thực hiện từ khâu chuẩn bị sản xuất, cắt, may, hoàn thiện, tổ chức quản lý và điều hành sản xuất nhằm đảm bảo về các tiêu chuẩn của sản phẩm.
Người làm nghề May thời trang thực hiện tại các cửa hàng may thời trang, các cơ sở may vừa và nhỏ, các công ty, xí nghiệp may các sản phẩm thời trang…
Người làm nghề May thời trang cần phải có sức khoẻ tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có kiến thức về chuyên môn và kỹ năng nghề đáp ứng được vị trí công việc, có kiến thức về mỹ thuật và sở thích thẩm mỹ, có khả năng giao tiếp tốt để tư vấn thời trang cho khách hàng, tư vấn về nghề.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo nghề May thời trang trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng chuyên môn về thiết kế, cắt may và hoàn thiện sản phẩm thời trang, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Sau khi hoàn thành chương trình, người học có thể:
Áp dụng các nguyên tắc thiết kế, tạo mẫu và may trang phục;
Sử dụng thành thạo máy may một kim; sử dụng được một số máy móc và thiết bị ngành may thông dụng;
Tổ chức, kiểm tra chất lượng sản phẩm may theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Làm việc độc lập hoặc theo nhóm tại các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp thời trang hoặc tự khởi nghiệp trong lĩnh vực may mặc.
Chương trình hướng đến phát triển tay nghề vững chắc, tư duy sáng tạo và kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, đáp ứng xu hướng phát triển của ngành thời trang.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
* Kiến thức:
- Trình bày được kiến thức về an toàn lao động vào quá trình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của nghề;
- Có các kiến thức cơ bản về kỹ năng làm việc nhóm và các nguyên tắc, kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong một số trường hợp thông thường;
- Trình bày được thống tổ chức và quản lý sản xuất và kỹ thuật, các biện pháp xử lý biến động trong sản xuất và bố trí nguồn lực cho các hoạt động sản xuất;
- Trình bày được nguyên lý, tính năng, tác dụng của các thiết bị trên dây chuyền may;
- Trình bày được phương pháp may các kiểu áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, váy, áo Jăckét;
- Phân tích được quy trình công nghệ may các loại sản phẩm;
- Trình bày được các sự cố tình huống xảy ra trong quá trình thực hiện công việc;
- Phân tích được các nguyên nhân sai hỏng, sự cố phát sinh;
- Phân tích được quy trình, phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về 5S;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
* Kỹ năng:
- Phân biệt và lựa chọn được vật liệu may phù hợp với kiểu dáng sản phẩm và đối tượng sử dụng;
- Tổ chức thực hiện được các biện pháp về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sơ cứu được một số tình huống tai nạn thường xảy ra tại nơi làm việc;
- Xây dựng được kế hoạch tự rèn luyện kỹ năng giao tiếp và lựa chọn được phương pháp rèn luyện ngôn từ, cách diễn đạt, thái độ ứng xử và quản lý được hành vi cá nhân phù hợp khi tham gia các hoạt động giao tiếp trong các trường hợp thông thường;
- Lập được kế hoạch, chế độ theo bảng kê tổng hợp, theo dõi và quản lý kế hoạch sản xuất một cách có hệ thống, hiệu quả kinh tế cao;
- Thiết kế được các kiểu áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, áo Jăcket;
- Vận hành, sử dụng thành thạo các thiết bị may cơ bản, thiết bị may điện tử, các thiết bị chuyên dùng ngành may;
- Cắt, may được các kiểu áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, áo Jackét;
- Xây dựng được quy trình công nghệ lắp ráp các loại sản phẩm may;
- Phát hiện, xử lý được những sự cố thông thường trong quá trình may sản phẩm;
- Sử dụng được đồ gá, ke, cữ…;
- Vận dụng được các kiến thức 5S vào quá trình thực hiện từng công việc cụ thể;
- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Tuân thủ và chấp hành tốt nội quy, quy định của tổ chức;
- Có khả năng làm việc độc lập hoặc phối hợp làm việc nhóm để giải quyết công việc chung;
- Chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong công việc;
- Có khả năng thích nghi trong môi trường làm việc có áp lực cao;
- Có ý thức trách nhiệm, gương mẫu trong quá trình làm việc;
- Có tác phong công nghiệp trong quá trình làm việc;
- Thân thiện, hòa nhã với bạn bè đồng nghiệp;
- Chịu trách nhiệm với những nhiệm vụ và công việc được giao;
- Chịu trách nhiệm với những quyết định của bản thân đưa ra.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp học sinh có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- May dây chuyền;
- May đo thời trang;
- May mẫu;
- Giám sát triển khai sản xuất;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập:
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1.650 giờ (60 tín chỉ)
- Số lượng môn học, mô đun: 19 môn học/mô đun
- Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ (11 tín chỉ)
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1395 giờ (49 tín chỉ)
- Khối lượng lý thuyết: 412 giờ; thực hành, thực tập: 1181 giờ; kiểm tra: 57 giờ

5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề

 

TT

Mã năng lực

Tên năng lực

I

Năng lực cơ bản (năng lực chung)

NLCB-01

Trình độ ngoại ngữ tiếng Anh bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

NLCB-02

Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật

NLCB-03

Tin học cơ bản

NLCB-04

Năng lực thể chất

NLCB-05

An toàn lao động ngành may

NLCB-06

Nhận biết và phân biệt được các nguyên phụ liệu ngành may

NLCB-07

Nhận biết,  vận hành và bảo quản các thiết bị ngành may

NLCB-08

Đọc và hiểu tài liệu kỹ thuật

NLCB-09

Giao tiếp, ứng xử với khách hàng

NLCB-10

Sử dụng các thuật ngữ ngành may

II

Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)

NLCL-01

Cắt, may các sản phẩm áo sơ mi nam, nữ

NLCL-02

Cắt, may các sản phẩm quần âu nam, nữ

NLCL-03

Cắt, may các sản phẩm áo Jacket nam, nữ

NLCL-04

Cắt, may các sản phẩm váy

NLCL-05

Kiểm tra chất lượng các công đoạn và xử lý các dạng lỗi trên sản phẩm

NLCL-06

Quan sát sản phẩm mẫu và phân tích quy trình may sản phẩm

NLCL-07

Chuẩn bị nguyên phụ liệu, mẫu cắt, thiết bị may

NLCL-08

Chuẩn bị bán thành phẩm

NLCL-09

May mẫu các sản phẩm áo sơ mi

NLCL-10

May mẫu các sản phẩm quần âu

NLCL-11

May mẫu các sản phẩm áo Jacket

NLCL-12

May mẫu các sản phẩm váy

NLCL-13

Kiểm tra được chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật tại các công đoạn

NLCL-14

Ghi nhật ký may mẫu và bàn giao mẫu may

NLCL-15

Quan sát sản phẩm mẫu và phân tích quy trình may sản phẩm

NLCL-16

Lập báo cáo chất lượng sản phẩm

III

Năng lực nâng cao

NLNC-01

Cắt, may áo sơ mi thời trang

NLNC-02

Cắt, may quần âu thời trang

NLNC-03

Cắt, may váy thời trang

NLNC-04

May các loại sản phẩm

NLNC-05

Xử lý các tình huống phát sinh

NLNC-06

Hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện công việc

NLNC-07

Đánh giá chất lượng công việc của các thành viên nhóm

NLNC-08

Ứng dụng cải tiến kỹ thuật vào ngành may

 

6. Nội dung chương trình:

Số
tín
 chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Trong đó

Mã MH/ MĐ

Tên môn học/mô đun

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/
thí nghiệm/
thảo luận

Thi/
Kiểm tra

I

Các môn học chung

11

255

94

148

13

MH01

Giáo dục Chính trị

1

30

15

13

2

MH02

Pháp luật

1

15

9

5

1

MH03

Giáo dục thể chất

1

30

4

24

2

MH04

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

2

45

21

21

3

MH05

Tin học

2

45

15

29

1

MH06

Tiến Anh

4

90

30

56

4

II

Các môn học, mô đun chuyên môn    

49

1395

318

1033

44

II.1

Môn học, mô đun cơ sở

8

150

103

39

8

MH07

Vật liệu may

2

45

37

6

2

MH08

An toàn lao động

2

30

26

2

2

MH09

Thiết bị may

2

45

20

23

2

MH10

Kỹ năng mềm và tổ chức sản xuất

2

30

20

8

2

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

41

1245

215

994

36

MĐ11

Thiết kế trang phục 1

5

120

35

80

5

MĐ12

May áo sơ mi nam, nữ

5

120

25

90

5

MĐ13

May quần âu nam, nữ

4

110

20

85

5

MĐ14

Thiết kế trang phục 2

4

100

35

61

4

MĐ15

May váy, áo váy

3

90

25

61

4

MĐ16

May áo jacket

5

120

30

85

5

MĐ17

Công nghệ sản xuất

2

45

30

13

2

MĐ18

Cắt may thời trang

2

60

15

39

6

MĐ19

Thực tập cuối khóa

11

480

0

480

0

Tổng

60

1650

412

1181

57

 

7. Hướng dẫn sử dụng chương trình

7.1. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc

Các môn học chung thực hiện theo các Thông tư do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, cụ thể:

- Môn Giáo dục chính trị theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 6/12/2018;

- Môn Pháp luật theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Giáo dục thể chất theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Tin học theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Tiếng Anh theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019.

7.2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo niên chế

 Đào tạo theo niên chế được tổ chức theo năm học, một năm học có 2 học kỳ, mỗi học kỳ có ít nhất 15 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun. Ngoài hai học kỳ chính, hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm kỳ học phụ để người học có điều kiện được học lại, học bù. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 4 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun.

7.3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ

- Lớp học được tổ chức theo từng môn học, mô-đun dựa vào đăng ký học tập của người học ở từng học kỳ. Hiệu trưởng quy định số lượng người học tối thiểu cho mỗi lớp học lý thuyết, thực hành đảm bảo điều kiện tổ chức đào tạo phù hợp với tình hình thực tiễn nhưng bảo đảm lớp học tích hợp, thực hành không quá 18 người học đối với nghề bình thường; không quá 10 người học đối với ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Tùy điều kiện thực tế, một năm có thể tổ chức từ 2 - 3 học kỳ, gồm học kỳ chính và học kỳ phụ. Học kỳ chính là học kỳ bắt buộc phải học, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi. Học kỳ phụ không bắt buộc phải học, trong học kỳ phụ người học học các môn học, mô-đun chậm tiến độ ở học kỳ chính, hoặc học lại các môn học, mô-đun chưa đạt, hoặc để cải thiện điểm số, hoặc học vượt các môn học, mô-đun có ở các học kỳ sau nếu trong học kỳ phụ có lớp. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 6 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi.

7.4. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa;

 - Quá trình đào tạo cần tổ chức các hoạt động ngoại khoá như văn hoá, văn nghệ, thể thao, tham quan dã ngoại để tăng cường khả năng giao tiếp cho học sinh. Ngoài ra cần trang bị các đầu sách, giáo trình, tạp chí, máy tính kết nối internet tại thư viện để phục vụ quá trình nghiên cứu các kiến thức chuyên môn và tìm kiếm thông tin nghề nghiệp;

 - Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, các trường nên bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

 - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đạo tạo chính khoá.

Số TT

Hoạt động

ngoại khóa

Hình thức

Thời gian

Mục tiêu

1

Chính trị đầu khóa

Tập trung

Sau khi nhập học

- Phổ biến các quy chế đào tạo nghề, nội quy của trường và lớp học

- Phân lớp, làm quen với giáo viên chủ nhiệm

2

Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, dã ngoại

Cá nhân, nhóm thực hiện hoặc tập thể

Vào các ngày lễ lớn trong năm: Lễ khai giảng năm học mới; Ngày thành lập Đảng, Đoàn; Ngày thành lập trường, lễ kỷ niệm 20-11…

- Nâng cao kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc theo nhóm

- Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường

3

Tham quan phòng truyền thống của ngành, của trường

Tập trung

Vào dịp hè, ngày nghỉ trong tuần.

- Rèn luyện ý thức, tổ chức, kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường

4

Tham quan các cơ sở sản xuất

Tập trung nhóm

Cuối năm học thứ 2 hoặc thứ 3; hoặc trong quá trình thực tập.

- Nhận thức đầy đủ về nghề

- Tìm kiếm cơ hội việc làm

5

Đọc và tra cứu sách, tài liệu thư viện

Cá nhân

Ngoài thời gian học tập

- Nghiên cứu bổ xung các kiến thức chuyên môn

- Tìm kiếm thông tin nghề nghiệp trên Internet

7.5. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun;

1. Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ

- Kiểm tra thường xuyên do giáo viên, giảng viên giảng dạy môn học, mô-đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun bằng các hình thức: Kiểm tra vấn đáp trong giờ học; kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút; kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.

- Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.

2. Thi kết thúc môn học, mô-đun

- Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;

- Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, với mỗi bài thi thực hành không quá 8 giờ

- Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào thời giờ thực hành.

Cụ thể:

TT

Môn học/ mô đun

Hình thức thi

Thời gian thi

I

Các môn học chung

Giáo dục chính trị

Bài thi viết

Từ 60 đến 120 phút

Pháp luật

Bài thi viết

Từ 60 đến 120 phút

Giáo dục thể chất

Bài thi thực hành

Không quá 180 phút

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Bài thi viết

Từ 60 đến 120 phút

Tin học

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

Tiếng anh

Bài thi trắc nghiệm

Không quá 60 phút

II

Các môn học, mô đun chuyên môn    

Vật liệu may

Bài thi viết

Từ 60 đến 120 phút

An toàn lao động

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận

Từ 60 đến 120 phút

Thiết bị may

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

Kỹ năng mềm và tổ chức sản xuất

Bài thi viết

Từ 60 đến 120 phút

Thiết kế trang phục 1

Bài thi thực hành

Không quá 180 phút

May áo sơ mi nam, nữ

Bài thi thực hành

Không quá 180 phút

May quần âu nam, nữ

Bài thi thực hành

Không quá 180 phút

Thiết kế trang phục 2

Bài thi thực hành

Không quá 180 phút

May váy, áo váy

Bài thi thực hành

Không quá 180 phút

May áo jacket

Bài thi thực hành

Không quá 240 phút

Công nghệ sản xuất

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận

Từ 60 đến 120 phút

Cắt may thời trang

Bài thi thực hành

Không quá 180 phút

Thực tập cuối khóa

Bài thu hoạch

 

7.6. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp;

Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

Thực hiện theo Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 2 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

a. Đối với đào tạo theo niên chế:

- Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

- Kế hoạch thi, bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp phải được xây dựng và công bố công khai trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 04 tuần.

- Nội dung thi tốt nghiệp gồm: Môn thi Lý thuyết chuyên môn và môn thi Thực hành:

+ Thi Lý thuyết chuyên môn được tổ chức theo hình thức thi viết, vấn đáp hoặc trắc nghiệm; thời gian thi viết hoặc trắc nghiệm không quá 180 phút, thi vấn đáp không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời cho 1 thí sinh, được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến;

+ Thi Thực hành được tổ chức theo hình thức làm bài thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sản phẩm, dịch vụ hoặc một phần sản phẩm, dịch vụ.

- Hiệu trưởng căn cứ kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.

b, Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:

- Kết thúc khóa học, hoặc khi người học tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ theo quy định trong chương trình, Hiệu trưởng thành lập hội đồng xét tốt nghiệp cho người học

- Người học được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:

1) Tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ quy định của chương trình;

2) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học theo thang điểm 4 đạt từ 2,0 trở lên;

3) Hoàn thành các yêu cầu bắt buộc khác theo quy định của chương trình;

4) Không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

5) Có đơn đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian của chương trình.

- Trường hợp người học có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa ở mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hiệu trưởng phải tổ chức xét kỷ luật trước khi xét điều kiện công nhận tốt nghiệp cho người học đó.

-  Trường hợp người học bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn, hết thời gian bị kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học thì được xét công nhận tốt nghiệp.

- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.

admin

admin

Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng
Địa chỉ: Số 83 Đường Bạch Đằng - Hạ Lý - Hồng Bàng - Hải Phòng
Điện thoại: 0225.3842619 -0225.3669178
Email[email protected] – Websitecdkthp.edu.vn

10/10 444 bài đánh giá
Hỗ trợ Online
Thống kê truy cập
  • Hôm nay: 206
  • Hôm qua: 749
  • Tuần này: 2057
  • Tuần trước: 2180
  • Tháng này: 70610
  • Tháng trước: 69484
  • Tổng lượt truy cập: 851418
0225.3669.178
messenger icon
<