Chương trình đào tạo nghề Hàn, trình độ trung cấp

admin | Lượt xem 798 | Cỡ chữ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/QĐ - CĐKT ngày 14 tháng 6 năm 2024            của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng)

                                               

Ngành, nghề:  Hàn

Mã ngành, nghề:  5520123

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương trở lên

Thời gian khóa học: 2 năm

1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo

Hàn trình độ trung cấp là ngành, nghề mà người hành nghề thực hiện các công việc ghép nối các chi tiết kim loại thành một liên kết liền khối, không thể tháo rời, bằng cách sử dụng nguồn nhiệt, áp lực hoặc cả nguồn nhiệt và áp lực, có sử dụng hoặc không sử dụng kim loại phụ, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Quá trình hàn thường sử dụng sự nung nóng cục bộ nên xuất hiện ứng suất và biến dạng; thiết bị dùng trong nghề Hàn có thể sử dụng các dạng năng lượng như: điện năng, quang năng, hóa năng, nhiên liệu, cơ năng, động năng, dao động siêu âm.... Quá trình hàn có thể được thực hiện bằng tay, bán tự động hoặc tự động.

Mối hàn được thực hiện ở tất cả các tư thế trong không gian, công việc hàn có thể thực hiện tại xưởng, tại công trường hoặc trực tiếp trên kết cấu đang lắp ghép. Gia công các sản phẩm bằng quá trình hàn có nhiều lợi thế so với nhiều quá trình gia công cơ khí khác, hàn có thể thực hiện liên kết tất cả các kim loại, hợp kim, có thể thực hiện liên kết hai kim loại khác nhau vì thế các sản phẩm gia công bằng hàn tương đối thấp, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trong thời kỳ hiện nay thiết bị hàn được tự động hóa nhiều, vật liệu và công nghệ hàn cũng tiên tiến hơn giảm thiểu tối đa sức lao động, người lao động hàn đang và sẽ có được nhiều lợi ích trong công việc.

2. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ trung cấp, nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề hàn; có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

* Kiến thức:

- Trình bày được các phương pháp gia công, chế tạo phôi hàn;

- Trình bày được phạm vi ứng dụng của các phương pháp hàn: SMAW, GMAW, GTAW, FCAW, SAW….;

- Trình bày được nguyên lý, cấu tạo và vận hành thiết bị hàn SMAW, GMAG, FCAW, SAW, GTAW…;

- Mô tả được phương pháp tính chế độ hàn và cách chọn chế độ hàn hợp lý;

- Nhận biết được các ký hiệu mối hàn, phương pháp hàn trên bản vẽ kỹ thuật;

- Trình bày và giải thích được quy trình hàn, chọn được vật liệu hàn, áp dụng vào thực tế của sản xuất;

- Mô tả được quy trình kiểm tra ngoại dạng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế AWS, ISO;

- Giải thích được các ký hiệu vật liệu hàn, vật liệu cơ bản;

- Mô tả được các kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả;

- Trình bày được nguyên nhân và biện pháp phòng tránh khuyết tật của mối hàn;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về an toàn phòng cháy, chống nổ và cấp cứu người khi bị tai nạn xảy ra;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

* Kỹ năng:

- Đọc được các ký hiệu vật liệu hàn, ký hiệu mối hàn, vị trí hàn trong các bản vẽ;

- Chế tạo được phôi hàn theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ bằng mỏ cắt khí bằng tay, máy cắt khí con rùa;

- Gá lắp được các kết cấu hàn theo các vị trí khác nhau theo yêu cầu kỹ thuật;

- Đấu nối, vận hành, điều chỉnh được chế độ hàn trên các thiết bị hàn SMAW, GMAW, FCAW, GTAW...;

- Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn SMAW từ kết cấu đơn giản đến phức tạp các thép các bon thường, mối hàn đạt chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ;

- Hàn được các mối hàn GMAW các vị trí hàn từ 1F - 3F và từ 1G - 3G đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn GTAW cơ bản;

- Sửa chữa được một số mối hàn bị sai hỏng, xác định được nguyên nhân và biện pháp khắc phục đề phòng;

- Bảo dưỡng được thiết bị, dụng cụ và phòng chống cháy nổ của nghề hàn;

- Tổ chức thực hiện được các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ;

- Xử lý được tình huống sơ cứu người bị nạn tại các công trình thi công;

- Áp dụng được những biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả;

- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và chịu trách nhiệm một phần đối với nhóm;

- Hướng dẫn, giám sát những thợ bậc thấp hơn thực hiện công việc đã định sẵn theo sự phân công;

- Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp nhằm tạo điều kiện sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn;

- Đánh giá hoạt động của cá nhân và một phần kết quả thực hiện của nhóm.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Hàn kết cấu;

- Hàn ống công nghệ;

- Hàn hơi;

- Hàn đặc biệt.

4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập

Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1410 giờ/58tín chỉ)

Số lượng môn học, mô đun: 21

Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 255 giờ/11tín chỉ)

Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1155 giờ/47tín chỉ)

Khối lượng lý thuyết: 434giờ; Thực hành, thực tập: 922 giờ

5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề

TT
số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Ứng xử nghề nghiệp
2
CB02
Thích nghi nghề nghiệp
3
CB03
Ứng dụng công nghệ số
4
CB04
An toàn lao động
5
CB05
Rèn luyện sức khỏe nghề nghiệp
6
CB06
Đạo đức nghề nghiệp
Các năng lực chung
1
CC01
Phân tích bản vẽ lắp, chế tạo cơ khí
2
CC02
Sử dụng thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng
3
CC03
Thực hiện an toàn lao động
4
CC04
Đảm bảo môi trường bền vững.
5
CC05
Xử lý nhiệt khi hàn
6
CC06
Tra cứu nguồn tài liệu hàn
7
CC07
Lựa chọn nguyên vật liệu
8
CC08
Bảo đảm hiệu quả làm việc nhóm.
9
CC09
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
10
CC10
Khai triển phôi
Năng lực chuyên môn
1
CM01
Đọc hiểu tiếng anh chuyên ngành Hàn cơ bản
2
CM02
Sử dụng dụng cụ cầm tay
3
CM03
Cắt kim loại bằng thủ công
4.
CM04
Gá lắp kết cấu hàn
5
CM05
Hàn liên kết tấm thép bằng hồ quang tay ở vị trí (PA)(PB)
6
CM06
Kiểm tra ngoại dạng mối hàn
7
CM07
Hàn liên kết tấm thép bằng hồ quang tay ở các vị trí PF(3G), PF(3F), PC(2G)
8
CM08
Bảo dưỡng máy móc thiết bị
9
CM09
Hàn liên kết tấm thép bằng phương pháp hàn hồ quang tay ở tất cả các vị trí
10
CM10
Hàn liên kết tấm thép không gỉ bằng hồ quang tay ở tất cả các vị trí
11
CM11
Hàn liên kết tấm thép bằng phương pháp hàn TIG ở tất cả các vị trí
12
CM12
Hàn liên kết tấm thép không gỉ bằng phương pháp hàn TIG ở tất cả các vị trí
13
CM13
Hàn liên kết tấm kim loại màu bằng phương pháp hàn TIG ở tất cả các vị trí
14
CM14
Hàn liên kết tấm bằng phương pháp hàn MIG ở tất cả các vị trí
15
CM15
Hàn liên kết tấm bằng phương pháp hàn FCAW
16
CM16
Hàn liên kết tấm bằng phương pháp hàn MAG ở tất cả các vị trí
17
CM17
Thiết kế dụng cụ gá lắp.
18
CM18
Đảm bảo chất lượng sản phẩm
19
CM19
Hàn kim loại bằng phương pháp hàn tự động dưới thuốc
20
CM20
Phân tích quy trình và bản vẽ hàn
21
CM21
Thiết kế và tính toán sản phẩm hàn
22.
CM22
Lập kế hoạch sản xuất chất lượng
23
CM23
Thực hiện các biện pháp đảm bảo chất lượng
24
CM24
Xây dựng hệ thống cung ứng vật tư, thiết bị
25
CM25
Lập kế hoạch bảo trì bảo dưỡng sửa chữa thiết bị
26
CM26
Lập kế hoạch đảm bảo chất lượng
27
CM27
Tính toán và quản lý dữ liệu kỹ thuật hàn
2
CM28
Quản lý an toàn doanh nghiệp
29
CM29
Quản lý chính sách và cải tiến môi trường làm việc doanh nghiệp
30
CM30
Quản lý dữ liệu và kết quả công việc hàn
31
CM31
Quản lý kế hoạch và thực hiện dự án kỹ thuật
32
CM32
Quản lý kết quả công việc và môi trường làm việc
33
CM33
Quản lý nguồn lực kỹ thuật

6. Nội dung chương trình:

MH, MĐ

Tên  môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thí nghiệm/ bài tập/

thảo luận

Thi, Kiểm tra

I

Các môn học chung

11

255

94

148

13

MH01

Giáo dục chính trị

1

30

15

13

2

MH02

Pháp luật

1

15

9

5

1

MH03

Giáo dục thể chất

1

30

4

24

2

MH04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

2

45

21

21

3

MH05

Tin học

2

45

15

29

1

MH06

Tiếng Anh

4

90

30

56

4

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

47

1155

340

774

41

II.1

Môn học cơ sở

10

165

115

42

8

MH07

An toàn lao động

2

45

30

13

2

MH08

Vẽ kỹ thuật cơ khí

2

30

15

13

2

MH09

Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

2

30

25

4

1

MH10

Vật liệu cơ khí

2

30

25

4

1

MH11

Kỹ năng mềm và tổ chức sản xuất

2

30

20

8

2

II.2

Môn học, mô đun chuyên môn

37

990

225

732

33

MH12

Kỹ thuật điện - Điện tử công nghiệp

3

60

30

27

3

MĐ13

Thiết bị vật liệu hàn

3

60

30

27

3

MĐ14

Chế tạo phôi hàn

3

60

30

27

3

MĐ15

Hàn hồ quang tay cơ bản

3

75

15

56

4

MĐ16

Hàn hồ quang tay nâng cao

4

90

30

56

4

MĐ17

Hàn MIG/ MAG cơ bản

3

75

15

56

4

MĐ18

Hàn MIG/ MAG nâng cao

4

90

30

56

4

MĐ19

Hàn TIG

3

75

15

56

4

MĐ20

Hàn tự động dưới lớp thuốc

4

90

30

56

4

MĐ21

Thực tập cuối khóa

7

315

315

Tổng cộng

58

1410

434

922

54

*Ghi chú: Thời gian thi, kiểm tra kết thúc các môn học chung, môn học, mô đun cơ sở được tính vào giờ lý thuyết (21 giờ)

7. Hướng dẫn sử dụng chương trình

7.1. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc

Các môn học chung thực hiện theo các Thông tư do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, cụ thể:

- Môn Giáo dục chính trị theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 6/12/2018;

- Môn Pháp luật theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Giáo dục thể chất theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Tin học theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;

- Môn Tiếng Anh theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019.

7.2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo niên chế

 Đào tạo theo niên chế được tổ chức theo năm học, một năm học có 2 học kỳ, mỗi học kỳ có ít nhất 15 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun. Ngoài hai học kỳ chính, hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm kỳ học phụ để người học có điều kiện được học lại, học bù. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 4 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun.

7.3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ

- Lớp học được tổ chức theo từng môn học, mô-đun dựa vào đăng ký học tập của người học ở từng học kỳ. Hiệu trưởng quy định số lượng người học tối thiểu cho mỗi lớp học lý thuyết, thực hành đảm bảo điều kiện tổ chức đào tạo phù hợp với tình hình thực tiễn nhưng bảo đảm lớp học tích hợp, thực hành không quá 18 người học đối với nghề bình thường; không quá 10 người học đối với ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Tùy điều kiện thực tế, một năm có thể tổ chức từ 2 - 3 học kỳ, gồm học kỳ chính và học kỳ phụ. Học kỳ chính là học kỳ bắt buộc phải học, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi. Học kỳ phụ không bắt buộc phải học, trong học kỳ phụ người học học các môn học, mô-đun chậm tiến độ ở học kỳ chính, hoặc học lại các môn học, mô-đun chưa đạt, hoặc để cải thiện điểm số, hoặc học vượt các môn học, mô-đun có ở các học kỳ sau nếu trong học kỳ phụ có lớp. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 6 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi.

7.4. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa;

 - Quá trình đào tạo cần tổ chức các hoạt động ngoại khoá như văn hoá, văn nghệ, thể thao, tham quan dã ngoại để tăng cường khả năng giao tiếp cho học sinh. Ngoài ra cần trang bị các đầu sách, giáo trình, tạp chí, máy tính kết nối internet tại thư viện để phục vụ quá trình nghiên cứu các kiến thức chuyên môn và tìm kiếm thông tin nghề nghiệp;

 - Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, các trường nên bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

 - Thời gian được bố trí ngoài thời gian đạo tạo chính khoá.

Số TT

Hoạt động ngoại khóa

Hình thức

Thời gian

Mục tiêu

1

Chính trị đầu khóa

Tập trung

Sau khi nhập học

- Phổ biến các quy chế đào tạo nghề, nội quy của trường và lớp học

- Phân lớp, làm quen với giáo viên chủ nhiệm

2

Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, dã ngoại

Cá nhân, nhóm thực hiện hoặc tập thể

Vào các ngày lễ lớn trong năm: Lễ khai giảng năm học mới; Ngày thành lập Đảng, Đoàn; Ngày thành lập trường, lễ kỷ niệm 20-11…

- Nâng cao kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc theo nhóm

- Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường

3

Tham quan phòng truyền thống của ngành, của trường

Tập trung

Vào dịp hè, ngày nghỉ trong tuần.

- Rèn luyện ý thức, tổ chức, kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường

4

Tham quan các cơ sở sản xuất

Tập trung nhóm

Cuối năm học thứ 2 hoặc thứ 3; hoặc trong quá trình thực tập.

- Nhận thức đầy đủ về nghề

- Tìm kiếm cơ hội việc làm

5

Đọc và tra cứu sách, tài liệu thư viện

Cá nhân

Ngoài thời gian học tập

- Nghiên cứu bổ xung các kiến thức chuyên môn

- Tìm kiếm thông tin nghề nghiệp trên Internet

7.5. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun;

1. Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ

- Kiểm tra thường xuyên do giáo viên, giảng viên giảng dạy môn học, mô-đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun bằng các hình thức: Kiểm tra vấn đáp trong giờ học; kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút; kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.

- Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.

2. Thi kết thúc môn học, mô-đun

- Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;

- Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, với mỗi bài thi thực hành không quá 8 giờ

- Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào thời giờ thực hành.

Cụ thể:

TT

Môn học/ mô đun

Hình thức thi

Thời gian thi

I

Các môn học chung

MH01

Giáo dục chính trị

Bài thi viết

Từ 60 đến 120 phút

MH02

Pháp luật

Bài thi viết

Từ 60 đến 120 phút

MH03

Giáo dục thể chất

Bài thi thực hành

Không quá 180 phút

MH04

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Bài thi viết

Từ 60 đến 120 phút

MH05

Tin học

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MH06

Tiếng anh

Bài thi trắc nghiệm

Không quá 60 phút

II

Các môn học, mô đun chuyên môn    

MH07

An toàn lao động

Bài thi trắc nghiệm

Không quá 60 phút

MH08

Vẽ kỹ thuật cơ khí

Bài thi trắc nghiệm

Không quá 60 phút

MH09

Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

Bài thi trắc nghiệm

Không quá 60 phút

MH10

Vật liệu cơ khí

Bài thi trắc nghiệm

Không quá 60 phút

MH11

Kỹ năng mềm và tổ chức sản xuất

Bài thi viết

Từ 60 đến 120 phút

MH12

Kỹ thuật điện - Điện tử công nghiệp

Bài thi trắc nghiệm

Không quá 60 phút

MĐ13

Thiết bị vật liệu hàn

Bài thi trắc nghiệm

Không quá 60 phút

MĐ14

Chế tạo phôi hàn

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MĐ15

Hàn hồ quang tay cơ bản

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MĐ16

Hàn hồ quang tay nâng cao

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MĐ17

Hàn MIG/ MAG cơ bản

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MĐ18

Hàn MIG/ MAG nâng cao

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MĐ19

Hàn TIG

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MĐ20

Hàn tự động dưới lớp thuốc

Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành

Từ 60 đến 120 phút

MĐ21

Thực tập cuối khóa

Viết bài thu hoạch

7.6. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp;

Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

Thực hiện theo Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 2 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

a. Đối với đào tạo theo niên chế:

- Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

- Kế hoạch thi, bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp phải được xây dựng và công bố công khai trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 04 tuần.

- Nội dung thi tốt nghiệp gồm: Môn thi Lý thuyết chuyên môn và môn thi Thực hành:

+ Thi Lý thuyết chuyên môn được tổ chức theo hình thức thi viết, vấn đáp hoặc trắc nghiệm; thời gian thi viết hoặc trắc nghiệm không quá 180 phút, thi vấn đáp không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời cho 1 thí sinh, được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến;

+ Thi Thực hành được tổ chức theo hình thức làm bài thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sản phẩm, dịch vụ hoặc một phần sản phẩm, dịch vụ.

- Hiệu trưởng căn cứ kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.

b, Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:

- Kết thúc khóa học, hoặc khi người học tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ theo quy định trong chương trình, hiệu trưởng thành lập hội đồng xét tốt nghiệp cho người học

- Người học được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:

1) Tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ quy định của chương trình;

2) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học theo thang điểm 4 đạt từ 2,0 trở lên;

3) Hoàn thành các yêu cầu bắt buộc khác theo quy định của chương trình;

4) Không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

5) Có đơn đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian của chương trình.

- Trường hợp người học có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa ở mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hiệu trưởng phải tổ chức xét kỷ luật trước khi xét điều kiện công nhận tốt nghiệp cho người học đó.

-  Trường hợp người học bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn, hết thời gian bị kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học thì được xét công nhận tốt nghiệp.

- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.

admin

admin

Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng
Địa chỉ: Số 83 Đường Bạch Đằng - Hạ Lý - Hồng Bàng - Hải Phòng
Điện thoại: 0225.3842619 -0225.3669178
Email[email protected] – Websitecdkthp.edu.vn

7/10 266 bài đánh giá
Hỗ trợ Online
Thống kê truy cập
  • Hôm nay: 131
  • Hôm qua: 749
  • Tuần này: 1982
  • Tuần trước: 2180
  • Tháng này: 70535
  • Tháng trước: 69484
  • Tổng lượt truy cập: 851343
0225.3669.178
messenger icon
<