| Lượt xem 826 | Cỡ chữ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/QĐ - CĐKT ngày 14 tháng 6 năm 2024
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng)
Tên ngành, nghề: Công nghệ Ô tô
Mã ngành, nghề: 6510216
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
1. Giới thiệu chung về ngành, nghề
Công nghệ ô tô trình độ cao đẳng là ngành, nghề học tích hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau như: Cơ học, cơ khí, điện - điện tử, tự động hóa, tin học, an toàn…, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Ngành, nghề Công nghệ ô tô chủ yếu tập trung giải quyết bốn vấn đề cơ bản: Thiết kế, chế tạo, khai thác sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa.
Người học sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận nhiệm vụ như bảo dưỡng, sửa chữa; chế tạo, sản xuất; quản lý, kinh doanh; đào tạo trong lĩnh vực ô tô và xe - máy chuyên dùng.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung:
Người học có kiến thức thực tế, kiến thức lý thuyết rộng về ngành Công nghệ Ô tô; kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật và công nghệ thông tin; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để giải quyết những công việc hoặc những vấn đề phức tạp, làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm hướng dẫn tối thiểu, giám sát, đánh giá đối với nhóm thực hiện những nhiệm vụ xác định.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
2.2.1. Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các hệ thống, cơ cấu trong ô tô;
- Giải thích được bản vẽ kỹ thuật, kết cấu của các chi tiết, bộ phận trong ô tô, các mạch điện và mạch tín hiệu điều khiển;
- Tra cứu được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;
- Giải thích được nội dung các công việc trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;
- Trình bày được các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và phương pháp đo kiểm các thông số kỹ thuật của từng loại chi tiết, hệ thống trong ô tô;
- Trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển bằng điện, điện tử, khí nén và thủy lực của các loại ô tô;
- Giải thích được các phương pháp chẩn đoán sai hỏng của các cơ cấu và hệ thống trong ô tô;
- Trình bày được các yêu cầu cơ bản và các bước công việc khi lập quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;
- Trình bày được nguyên lý, phương pháp sử dụng, vận hành và phạm vi ứng dụng của các dụng cụ và trang thiết bị trong lĩnh vực Công nghệ ô tô;
- Trình bày được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp;
- Phân tích được các kỹ năng, thao tác cơ bản trong lái xe ô tô;
- Trình bày được phương pháp quản lý, kinh doanh dịch vụ ô tô; nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện trong phạm vi của ngành, nghề Công nghệ ô tô;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
2.2.2. Kỹ năng:
- Đọc được bản vẽ kỹ thuật về kết cấu của các chi tiết, bộ phận trong ô tô, các sơđồ mạch điện và mạch tín hiệu điều khiển; đọc được các ký hiệu phân loại của các linh kiện, chi tiết, bộ phận trên ô tô; tra cứu được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;
- Lựa chọn đúng, sử dụng thành thạo và bảo dưỡng, bảo quản được các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và kiểm tra trong ngành, nghề Công nghệ ô tô;
- Chẩn đoán và phát hiện chính xác và đầy đủ các sai hỏng trong các cụm chi tiết, các hệ thống của ô tô;
- Kiểm tra được những sai hỏng của các cụm chi tiết, bộ phận và hệ thống trong ô tô;
- Lập được quy trình tháo, lắp các chi tiết, bộ phận, hệ thống của ô tô;
- Lập được quy trình bảo dưỡng, sửa chữa phù hợp với từng lỗi kỹ thuật và từng loại ô tô;
- Thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa đúng quy trình, quy phạm, đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn lao động;
- Tổ chức và quản lý được quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tương ứng với trình độ được đào tạo;
- Thực hiện tốt các nội dung 5S;
- Vận hành được ô tô đúng luật, đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn;
- Tiếp nhận và chuyển giao được các công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô;
- Lập được kế hoạch sản xuất; tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh công nghiệp;
- Có khả năng đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho người học ở trình độ thấp hơn.
- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
2.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
- Có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức cộng đồng, tinh thần trách nhiệm tốt, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý, cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc;
- Tinh thần hợp tác nhóm tốt, chủ động thực hiện công việc được giao và có tác phong công nghiệp;
- Chấp hành nghiêm quy định về bảo hộ lao động, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy;
- Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Chăm sóc, làm đẹp xe ô tô;
- Quản lý vật tư, phụ tùng ô tô;
- Sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô;
- Kinh doanh trong lĩnh vực ô tô và phụ tùng ô tô;
- Sửa chữa động cơ (máy) ô tô;
- Sửa chữa gầm ô tô;
- Sửa chữa điện và điều hòa ô tô;
- Tư vấn dịch vụ trong lĩnh vực ô tô;
- Kiểm định ô tô;
- Quản lý bộ phận chăm sóc khách hàng ở các đại lý bán, bảo hành ô tô;
- Quản lý gara ô tô, trung tâm bảo hành - sửa chữa ô tô.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập:
- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 2475/95 (giờ/tín chỉ);
- Số lượng môn học, mô đun: 36;
- Khối lượng học tập các môn học chung/đại cương: 435/18 (giờ/tín chỉ);
- Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 2040/77 (giờ/tín chỉ);
- Khối lượng lý thuyết: 734 giờ; thực hành, thực tập:1654 giờ
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
|
TT
|
Mã năng lực
|
Tên năng lực
|
|
I
|
Năng lực cơ bản (năng lực chung)
|
|
|
|
NLCB-01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
NLCB-02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
NLCB-03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
NLCB-04
|
An toàn lao động
|
|
|
NLCB-05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
NLCB-06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
NLC-01
|
Thực hiện các công việc chuẩn bị
|
|
|
NLC-02
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
|
NLC-03
|
Tra cứu tài liệu kỹ thuật về chuyên ngành ô tô
|
|
|
NLC-04
|
Nhận dạng, phân loại được các chủng loại ô tô
|
|
|
NLC-05
|
Lựa chọn dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa
|
|
|
NLC-06
|
Sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
|
|
|
NLC-07
|
Sử dụng các thiết bị dụng cụ gia công cơ khí trong sửa chữa
|
|
|
NLC-08
|
Rửa xe
|
|
II
|
Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
|
|
|
|
NLCL-01
|
Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa
|
|
|
NLCL-02
|
Lập dự toán, chi phí bảo dưỡng sửa chữa
|
|
|
NLCL-03
|
Lựa chọn phương án bảo dưỡng sửa chữa tối ưu
|
|
|
NLCL-04
|
Tư vấn khách hàng
|
|
|
NLCL-05
|
Bảo dưỡng động cơ
|
|
|
NLCL-06
|
Bảo dưỡng hệ thống truyền lực
|
|
|
NLCL-07
|
Bảo dưỡng hệ thống phanh
|
|
|
NLCL-08
|
Bảo dưỡng hệ thống treo
|
|
|
NLCL-09
|
Bảo dưỡng hệ thống lái
|
|
|
NLCL-10
|
Bảo dưỡng hệ thống điện động cơ
|
|
|
NLCL-11
|
Bảo dưỡng hệ thống điện thân xe
|
|
|
NLCL-12
|
Bảo dưỡng hệ thống điều hòa
|
|
|
NLCL-13
|
Sửa chữa cơ cấu phân phối khí
|
|
|
NLCL-14
|
Sửa chữa hệ thống làm mát
|
|
|
NLCL-15
|
Sửa chữa nắp máy, thân máy và các te
|
|
|
NLCL-16
|
Sửa chữa cụm piston - xi lanh, trục khuỷu - thanh truyền và bánh đà
|
|
|
NLCL-17
|
Sửa chữa bơm cao áp tập trung (PE)
|
|
|
NLCL-18
|
Sửa chữa bơm cao áp phân phối (VE)
|
|
|
NLCL-19
|
Sửa chữa bộ tăng áp động cơ
|
|
|
NLCL-20
|
Sửa chữa vòi phun cao áp động cơ điêzen
|
|
|
NLCL-21
|
Sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kết hợp
|
|
|
NLCL-22
|
Sửa chữa bơm thấp áp động cơ điêzen
|
|
|
NLCL-23
|
Cân chỉnh bơm cao áp và vòi phun kiểu cơ khí
|
|
|
NLCL-24
|
Sửa chữa bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí
|
|
|
NLCL 25
|
Sửa chữa cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu
|
|
|
NLCL 26
|
Sửa chữa bộ chế hòa khí điều khiển điện tử
|
|
|
NLCL-27
|
Sửa chữa bộ ly hợp ma sát
|
|
|
NLCL-28
|
Sửa chữa hộp số cơ khí
|
|
|
NLCL-29
|
Bảo dưỡng truyền động các đăng
|
|
|
NLCL-30
|
Sửa chữa cầu chủ động
|
|
|
NLCL-31
|
Bảo dưỡng cụm moay ơ bánh xe
|
|
|
NLCL-32
|
Sửa chữa hệ thống treo
|
|
|
NLCL-33
|
Sửa chữa hệ thống lái và cầu trước dẫn hướng
|
|
|
NLCL-34
|
Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén
|
|
|
NLCL-35
|
Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực
|
|
|
NLCL-36
|
Sửa chữa bộ trợ lực lái thủy lực
|
|
|
NLCL-37
|
Sửa chữa bộ trợ lực phanh
|
|
|
NLCL-38
|
Sửa chữa hệ thống treo điện tử
|
|
|
NLCL-39
|
Sửa chữa hệ thống trợ lực lái điều khển điện
|
|
|
NLCL-40
|
Sửa chữa hộp số tự động và cơ cấu chuyển số EAT
|
|
|
NLCL-41
|
Sửa chữa hệ thống phanh ABS
|
|
|
NLCL-42
|
Sửa chữa hệ thống đánh lửa
|
|
|
NLCL-43
|
Sửa chữa hệ thống khởi động
|
|
|
NLCL-44
|
Sửa chữa máy phát điện xoay chiều
|
|
|
NLCL-45
|
Sửa chữa hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
|
|
|
NLCL-46
|
Sửa chữa hệ thống điều hòa
|
|
|
NLCL-47
|
Sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử
|
|
|
NLCL-48
|
Sửa chữa hệ thống nhiên liệu điêzen điều khiển điện tử
|
|
|
NLCL-49
|
Sửa chữa các thiết bị tiện nghi và các thiết bị phụ
|
|
|
NLCL-50
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật trạng thái động cơ
|
|
|
NLCL-51
|
Chấn đoán kỹ thuật hệ thống phân phối khí
|
|
|
NLCL-52
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống bôi trơn
|
|
|
NLCL-53
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống làm mát
|
|
|
NLCL-54
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu
|
|
|
NLCL-55
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động
|
|
|
NLCL-56
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa
|
|
|
NLCL-57
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật các trang thiết bị điện ô tô
|
|
|
NLCL-58
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực
|
|
|
NLCL-59
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống treo
|
|
|
NLCL-60
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống lái
|
|
|
NLCL-61
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh
|
|
|
NLCL-62
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phun xăng điện tử
|
|
|
NLCL-63
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phun điêzen điều khiển điện tử
|
|
|
NLCL-64
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung của ô tô
|
|
|
NLCL-65
|
Quản lý và tổ chức thực hiện công việc
|
|
|
NLCL-66
|
Hướng dẫn kèm cặp thợ mới
|
|
III
|
Năng lực nâng cao
|
|
|
NLNC-01
|
Sửa chữa khung vỏ xe
|
|
|
NLNC-02
|
Sơn và đánh bóng bề mặt xe
|
|
|
NLNC-03
|
Kiểm tra sửa chữa các mô đun điều khiện trên ô tô
|
6. Nội dung chương trình
|
Mã MH/ MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
||||
|
Trong đó |
|||||||
|
Tổng số |
Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận |
Thi/ Kiểm tra |
||||
|
I |
Các môn học chung |
18 |
435 |
157 |
255 |
23 |
|
|
MH01 |
Giáo dục chính trị |
4 |
75 |
41 |
29 |
5 |
|
|
MH02 |
Pháp luật |
1 |
30 |
18 |
10 |
2 |
|
|
MH03 |
Giáo dục thể chất |
2 |
60 |
5 |
51 |
4 |
|
|
MH04 |
Giáo dục quốc phòng và an ninh |
3 |
75 |
36 |
35 |
4 |
|
|
MH05 |
Tin học |
3 |
75 |
15 |
58 |
2 |
|
|
MH06 |
Tiếng anh |
5 |
120 |
42 |
72 |
6 |
|
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
77 |
2040 |
577 |
1399 |
64 |
|
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
18 |
330 |
172 |
140 |
18 |
|
|
MH07 |
Cơ kỹ thuật |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
|
MH08 |
Vật liệu cơ khí và Dung sai lắp ghép |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MH09 |
Vẽ kỹ thuật |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MH10 |
Công nghệ khí nén - thuỷ lực ứng dụng |
2 |
30 |
24 |
4 |
2 |
|
|
MH11 |
Kỹ thuật Nhiệt |
2 |
30 |
23 |
5 |
2 |
|
|
MH12 |
An toàn lao động |
2 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
|
MH13 |
Kỹ năng mềm và Tổ chức sản xuất |
2 |
30 |
20 |
8 |
2 |
|
|
MH14 |
Tiếng Anh chuyên ngành |
2 |
45 |
30 |
13 |
2 |
|
|
MĐ15 |
Kỹ thuật cơ khí cơ bản |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
59 |
1710 |
405 |
1259 |
46 |
|
|
MĐ16 |
Thực tập trải nghiệm lao động sản xuất (Thực tập 1) |
6 |
300 |
|
300 |
|
|
|
MĐ17 |
Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
|
MĐ18 |
Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền và bộ phận cố định của động cơ |
3 |
75 |
30 |
42 |
3 |
|
|
MĐ19 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí |
2 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
|
MĐ20 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát |
3 |
75 |
30 |
42 |
3 |
|
|
MĐ21 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu xăng dùng chế hòa khí |
2 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
|
MĐ22 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu diesel |
2 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
|
MĐ23 |
Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện ô tô |
3 |
75 |
30 |
42 |
3 |
|
|
MĐ24 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MĐ25 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di chuyển |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MĐ26 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MĐ27 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh |
2 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
|
MĐ28 |
Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
|
MĐ29 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh ABS |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
|
MĐ30 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
|
MĐ31 |
Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp điều khiển điện tử |
3 |
60 |
30 |
27 |
3 |
|
|
MĐ32 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hộp số tự động ô tô |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MĐ33 |
Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MĐ34 |
Kỹ thuật lái xe ô tô |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
|
MĐ35 |
Kiểm tra và sửa chữa Pan ô tô |
2 |
60 |
15 |
43 |
2 |
|
|
MĐ36 |
Thực tập sản xuất (Thực tập 2) |
7 |
315 |
|
315 |
|
|
|
|
Tổng cộng |
95 |
2475 |
734 |
1654 |
87 |
|
*Ghi chú: Thời gian thi, kiểm tra kết thúc các môn học chung và môn học, mô đun cơ sở được tính vào giờ lý thuyết (41 giờ)
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc
Các môn học chung thực hiện theo các Thông tư do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, cụ thể:
- Môn Giáo dục chính trị theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 6/12/2018;
- Môn Pháp luật theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Giáo dục thể chất theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Tin học theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Tiếng Anh theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019.
7.2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo niên chế
Đào tạo theo niên chế được tổ chức theo năm học, một năm học có 2 học kỳ, mỗi học kỳ có ít nhất 15 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun. Ngoài hai học kỳ chính, hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm kỳ học phụ để người học có điều kiện được học lại, học bù. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 4 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun.
7.3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ
- Lớp học được tổ chức theo từng môn học, mô-đun dựa vào đăng ký học tập của người học ở từng học kỳ. Hiệu trưởng quy định số lượng người học tối thiểu cho mỗi lớp học lý thuyết, thực hành đảm bảo điều kiện tổ chức đào tạo phù hợp với tình hình thực tiễn nhưng bảo đảm lớp học tích hợp, thực hành không quá 18 người học đối với nghề bình thường; không quá 10 người học đối với ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Tùy điều kiện thực tế, một năm có thể tổ chức từ 2 - 3 học kỳ, gồm học kỳ chính và học kỳ phụ. Học kỳ chính là học kỳ bắt buộc phải học, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi. Học kỳ phụ không bắt buộc phải học, trong học kỳ phụ người học học các môn học, mô-đun chậm tiến độ ở học kỳ chính, hoặc học lại các môn học, mô-đun chưa đạt, hoặc để cải thiện điểm số, hoặc học vượt các môn học, mô-đun có ở các học kỳ sau nếu trong học kỳ phụ có lớp. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 6 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi.
7.4. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa;
- Quá trình đào tạo cần tổ chức các hoạt động ngoại khoá như văn hoá, văn nghệ, thể thao, tham quan dã ngoại để tăng cường khả năng giao tiếp cho học sinh. Ngoài ra cần trang bị các đầu sách, giáo trình, tạp chí, máy tính kết nối internet tại thư viện để phục vụ quá trình nghiên cứu các kiến thức chuyên môn và tìm kiếm thông tin nghề nghiệp;
- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, các trường nên bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;
- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đạo tạo chính khoá.
|
Số TT |
Hoạt động ngoại khóa |
Hình thức |
Thời gian |
Mục tiêu |
|
1 |
Chính trị đầu khóa |
Tập trung |
Sau khi nhập học |
- Phổ biến các quy chế đào tạo nghề, nội quy của trường và lớp học - Phân lớp, làm quen với giáo viên chủ nhiệm |
|
2 |
Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, dã ngoại |
Cá nhân, nhóm thực hiện hoặc tập thể |
Vào các ngày lễ lớn trong năm: Lễ khai giảng năm học mới; Ngày thành lập Đảng, Đoàn; Ngày thành lập trường, lễ kỷ niệm 20-11… |
- Nâng cao kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc theo nhóm - Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường |
|
3 |
Tham quan phòng truyền thống của ngành, của trường |
Tập trung |
Vào dịp hè, ngày nghỉ trong tuần. |
- Rèn luyện ý thức, tổ chức, kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường |
|
4 |
Tham quan các cơ sở sản xuất |
Tập trung nhóm |
Cuối năm học thứ 2 hoặc thứ 3; hoặc trong quá trình thực tập. |
- Nhận thức đầy đủ về nghề - Tìm kiếm cơ hội việc làm |
|
5 |
Đọc và tra cứu sách, tài liệu thư viện |
Cá nhân |
Ngoài thời gian học tập |
- Nghiên cứu bổ xung các kiến thức chuyên môn - Tìm kiếm thông tin nghề nghiệp trên Internet |
7.5. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun;
1. Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra thường xuyên do giáo viên, giảng viên giảng dạy môn học, mô-đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun bằng các hình thức: Kiểm tra vấn đáp trong giờ học; kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút; kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
- Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
2. Thi kết thúc môn học, mô-đun
- Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;
- Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, với mỗi bài thi thực hành không quá 8 giờ
- Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào thời giờ thực hành.
Cụ thể:
|
TT |
Môn học/ mô đun |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
I |
Các môn học chung |
||
|
MH01 |
Giáo dục chính trị |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MH02 |
Pháp luật |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MH03 |
Giáo dục thể chất |
Bài thi thực hành |
Không quá 180 phút |
|
MH04 |
Giáo dục Quốc phòng và An ninh |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MH05 |
Tin học |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MH06 |
Tiếng anh |
Bài thi trắc nghiệm |
Không quá 60 phút |
|
II |
Các môn học, mô đun chuyên môn |
||
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở |
|
|
|
MH07 |
Cơ kỹ thuật |
Bài thi trắc nghiệm |
Từ 60 đến 90 phút |
|
MH08 |
Vật liệu cơ khí và Dung sai lắp ghép |
Bài thi trắc nghiệm |
Từ 60 đến 90 phút |
|
MH09 |
Vẽ kỹ thuật |
Bài thi trắc nghiệm |
Từ 60 đến 90 phút |
|
MH10 |
Công nghệ khí nén - thuỷ lực ứng dụng |
Bài thi kết hợp trắc nghiệm và tự luận |
Từ 60 đến 90 phút |
|
MH11 |
Kỹ thuật Nhiệt |
Bài thi kết hợp trắc nghiệm và tự luận |
Từ 60 đến 90 phút |
|
MH12 |
An toàn lao động |
Bài thi kết hợp trắc nghiệm và tự luận |
Từ 60 đến 90 phút |
|
MH13 |
Kỹ năng mềm và Tổ chức sản xuất |
Bài thi tự luận |
Từ 60 đến 90 phút |
|
MH14 |
Tiếng Anh chuyên ngành |
|
|
|
MĐ15 |
Kỹ thuật cơ khí cơ bản |
Bài thi trắc nghiệm |
Từ 60 đến 90 phút |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
|
|
|
MĐ16 |
Thực tập trải nghiệm lao đông sản xuất (thực tập 1) |
Báo cáo TT trải nghiệm |
|
|
MĐ17 |
Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ18 |
Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền và bộ phận cố định của động cơ |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ19 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ20 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ21 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu xăng dùng chế hòa khí |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ22 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu diesel |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ23 |
Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện ô tô |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ24 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ25 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di chuyển |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ26 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ27 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ28 |
Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ29 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh ABS |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ30 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ31 |
Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp điều khiển điện tử |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ32 |
Bảo dưỡng và sửa chữa hộp số tự động ô tô |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ33 |
Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ34 |
Kỹ thuật lái xe ô tô |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ35 |
Kiểm tra và sửa chữa Pan ô tô |
Bài thi kết hợp giữa lý thuyết (tự luận) và thực hiện kỹ năng |
Từ 60 đến 120 phút |
|
MĐ36 |
Thực tập sản xuất (thực tập 2) |
Báo cáo kết quả thực tập sản xuất |
|
7.6. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp;
Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
Thực hiện theo Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 2 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
a. Đối với đào tạo theo niên chế:
- Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
- Kế hoạch thi, bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp phải được xây dựng và công bố công khai trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 04 tuần.
- Nội dung thi tốt nghiệp gồm: Môn thi Lý thuyết chuyên môn và môn thi Thực hành:
+ Thi Lý thuyết chuyên môn được tổ chức theo hình thức thi viết, vấn đáp hoặc trắc nghiệm; thời gian thi viết hoặc trắc nghiệm không quá 180 phút, thi vấn đáp không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời cho 1 thí sinh, được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến;
+ Thi Thực hành được tổ chức theo hình thức làm bài thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sản phẩm, dịch vụ hoặc một phần sản phẩm, dịch vụ.
- Hiệu trưởng căn cứ kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.
b, Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
- Kết thúc khóa học, hoặc khi người học tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ theo quy định trong chương trình, hiệu trưởng thành lập hội đồng xét tốt nghiệp cho người học
- Người học được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:
1) Tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ quy định của chương trình;
2) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học theo thang điểm 4 đạt từ 2,0 trở lên;
3) Hoàn thành các yêu cầu bắt buộc khác theo quy định của chương trình;
4) Không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
5) Có đơn đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian của chương trình.
- Trường hợp người học có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa ở mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hiệu trưởng phải tổ chức xét kỷ luật trước khi xét điều kiện công nhận tốt nghiệp cho người học đó.
- Trường hợp người học bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn, hết thời gian bị kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học thì được xét công nhận tốt nghiệp.
- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
đào tạo Khác: