| Lượt xem 605 | Cỡ chữ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/QĐ - CĐKT ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng)
Tên ngành, nghề: Chế biến và Bảo quản thủy sản
Mã nghề: 5620302
Trình độ đào tạo: Trung cấp;
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương trở lên;
Thời gian khóa học (năm học): 2 năm;
1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ trung cấp là ngành, nghề mà người hành nghề thực hiện việc thu mua nguyên liệu thuỷ sản, chế biến lạnh đông thuỷ sản, chế biến Surimi, chế biến chả thủy sản, chế biến đồ hộp thuỷ sản, chế biến khô thuỷ sản, chế biến bột cá, dầu cá, chế biến chitosan, chế biến Agar- Agar, chế biến nước mắm, chế biến mắm các loại, kiểm tra chất lượng sản phẩm…, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Người hành nghề tham gia vào dây chuyền sản xuất của một công việc độc lập hoặc tổ chức theo nhóm trong cơ sở chế biến và bảo quản thuỷ sản của cá nhân, tập thể, các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp ở trong và người nước...
Người hành nghề Chế biến và bảo quản thủy sản đòi hỏi phải có tính cẩn thận, tỉ mỉ, trung thực; có đủ sức khỏe, có tâm về nghề nghiệp và có đủ năng lực kiến thức, kỹ năng chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Đào tạo người học hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản của nghề Chế biến và bảo quản thủy sản, thực hiện được các quy trình chế biến và bảo quản các dạng sản phẩm thủy sản (hàng lạnh đông, hàng khô, hàng chín, đồ hộp, nước mắm…) đảm bảo các yêu cầu chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, có sức khỏe, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp trong sản xuất.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
* Kiến thức
- Nhận dạng và gọi được tên các loài động vật thủy sản có giá trị kinh tế;
- Trình bày được phương pháp thu mua, bảo quản và vận chuyển nguyên liệu thủy sản;
- Trình bày được quy trình chế biến các sản phẩm thủy sản: sản phẩm đông lạnh, sản phẩm khô, sản phẩm đồ hộp...;
- Trình bày được các phương pháp kiểm tra, đánh giá chính xác chất lượng nguyên liệu và chất lượng sản phẩm thủy sản;
- Trình bày được nguyên tắc và đặc điểm quá trình vệ sinh công nghiệp trong các xí nghiệp chế biến thủy sản;
- Nêu được nguyên tắc đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất;
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
- Phân loại được nguyên liệu thủy sản theo loài, chất lượng và cỡ;
- Thực hiện được công việc bảo quản tươi, sống nguyên liệu thủy sản đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật cho từng loại nguyên liệu;
- Thực hiện được các thao tác trong qui trình chế biến sản phẩm thủy sản;
- Khắc phục được sự cố xảy ra trong quá trình chế biến thủy sản;
- Lắp đặt và vận hành được một số máy và thiết bị trong quá trình chế biến;
- Tổ chức thực hiện được công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ;
- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành, nghề.
*. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc của mình và một phần công việc của nhóm;
- Có khả năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên khác.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Thu mua nguyên liệu thủy sản;
- Chế biến lạnh đông thủy sản;
- Chế biến Surimi;
- Chế biến chả thủy sản;
- Chế biến đồ hộp thủy sản;
- Chế biến khô thủy sản;
- Chế biến bột cá;
- Chế biến Agar - Agar;
- Chế biến chitosan;
- Chế biến dầu cá;
- Chế biến nước mắm;
- Chế biến mắm các loại.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1.400 giờ/50 Tín chỉ
- Số lượng môn học, mô đun: 22.
- Khối lượng học tập các môn học chung/ đại cương: 255 giờ/11 tín chỉ
- Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1145 giờ/39 tín chỉ
- Khối lượng lý thuyết: 408 giờ; Thực hành, thực tập: 944 giờ; Thi, kiểm tra 48 giờ
5. Tổng hợp năng lực của ngành, nghề
|
TT |
Mã năng lực |
Tên năng lực |
|
I |
Năng lực cơ bản (năng lực chung) |
|
|
|
NLCB-01 |
Sử dụng công nghệ thông tin cơ bản |
|
|
NLCB-02 |
Duy trì sức khỏe |
|
|
NLCB-03 |
Áp dụng các kiến thức về chính trị, pháp luật |
|
|
NLCB-04 |
Áp dụng các kiến thức về an ninh quốc phòng |
|
|
NLCB-05 |
Sử dụng tiếng anh giao tiếp cơ bản |
|
|
NLCB-06 |
Hoàn thiện và phát triển bản thân, có ý tưởng khởi nghiệp |
|
|
NLCB-07 |
Tư duy năng suất chất lượng và đổi với sáng tạo |
|
II |
Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) |
|
|
|
NLCL-01 |
Vi sinh vật và Hoá sinh học thực phẩm |
|
|
NLCL-02 |
Công nghệ và thiết bị thực phẩm trong chế biến thủy sản |
|
|
NLCL-03 |
An toàn lao động và vệ sinh an toàn thực phẩm |
|
|
NLCL-04 |
Bao bì thực phẩm sử dụng trong chế biến thủy sản |
|
|
NLCL-05 |
Nhận diện được nguyên liệu thủy sản, đánh giá được chất lượng nguyên liệu thủy sản khi tiếp nhận vào chế biến và phân loại, bảo quản đảm bảo yêu cầu đầu vào cho chế biến |
|
|
NLCL-06 |
Chế biến các sản phẩm thủy sản lạnh đông từ cá, tôm, mực đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật hiện hành của sản phẩm |
|
|
NLCL-07 |
Chế biến được các sản phẩm thủy sản dạng khô: Cá khô, tôm khô, mực khô |
|
|
NLCL-08 |
Chế biến nước mắm và mắm các loại theo các phương pháp truyền thống phổ biến tại các vùng miền ở Việt Nam đang được thị trường ưa chuộng |
|
|
NLCL-09 |
Chế biến các sản phẩm đồ hộp thuỷ sản ở các dạng ngâm dầu, xốt cà... |
|
|
NLCL-10 |
Chế biến chả từ các loài thủy sản nhừ cá, mực, giáp xác |
|
|
|
Chế biến một số sản phẩm thủy sản sử dụng làm nguyên liệu cho một số ngành nghề khác như: Agar - agar, surimi, chitosan, dầu cá, bột cá... |
|
III |
Năng lực nâng cao |
|
|
|
NLNC-01 |
Kiểm tra chất lượng sản phẩm thuỷ sản bằng phương pháp cảm quan và phân tích định tính, định lượng một số chỉ tiêu hóa lý trong sản phẩm thủy sản |
|
|
NLNC-02 |
Quản lý chất lượng thủy sản trong quá trình chế biến và công tác vệ sinh an toàn thực phẩm |
|
|
NLNC-03 |
Trải nghiệm doanh nghiệp và tổ chức sản xuất |
6. Nội dung chương trình
|
Mã MH/ MĐ |
Tên môn học/mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
|||||
|
Lý thuyết |
Thựchành/ thực tập/ thí nghiệm/ thảo luận |
Thi, Kiểm tra |
||||
|
I |
Các môn học chung |
11 |
255 |
94 |
148 |
13 |
|
MH 01 |
Giáo dục chính trị |
1 |
30 |
15 |
13 |
2 |
|
MH 02 |
Pháp luật |
1 |
15 |
9 |
5 |
1 |
|
MH 03 |
Giáo dục thể chất |
1 |
30 |
4 |
24 |
2 |
|
MH 04 |
Giáo dục Quốc phòng và an ninh |
2 |
45 |
21 |
21 |
3 |
|
MH 05 |
Tin học |
2 |
45 |
15 |
29 |
1 |
|
MH 06 |
Tiếng Anh |
4 |
90 |
30 |
56 |
4 |
|
II |
Các môn học, mô đun cơ sở và chuyên môn |
39 |
1145 |
314 |
796 |
35 |
|
II.1 |
Môn học cơ sở |
11 |
240 |
104 |
125 |
11 |
|
MH 07 |
Hoá sinh thực phẩm |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MH 08 |
Vi sinh vật thực phẩm |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MH 09 |
Công nghệ và thiết bị thực phẩm |
2 |
60 |
25 |
33 |
2 |
|
MH 10 |
An toàn lao động |
1 |
15 |
14 |
0 |
1 |
|
MH 11 |
Bao bì thực phẩm |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MH 12 |
Kỹ năng mềm và tổ chức sản xuất |
2 |
30 |
20 |
8 |
2 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn |
28 |
905 |
210 |
671 |
24 |
|
MĐ 13 |
Nguyên liệu thủy sản và phương pháp bảo quản |
2 |
60 |
25 |
33 |
2 |
|
MĐ 14 |
Chế biến lạnh đông thủy sản |
3 |
75 |
30 |
42 |
3 |
|
MĐ 15 |
Chế biến khô thuỷ sản |
2 |
60 |
20 |
37 |
3 |
|
MĐ 16 |
Chế biến nước mắm và mắm các loại |
3 |
75 |
30 |
42 |
3 |
|
MĐ 17 |
Chế biến đồ hộp thuỷ sản |
2 |
60 |
20 |
37 |
3 |
|
MĐ 18 |
Chế biến chả thủy sản |
2 |
60 |
20 |
37 |
3 |
|
MĐ 19 |
Chế biến tổng hợp |
3 |
75 |
30 |
42 |
3 |
|
MĐ 20 |
Kiểm tra chất lượng thuỷ sản |
2 |
60 |
20 |
38 |
2 |
|
MĐ 21 |
Quản lý chất lượng thủy sản |
2 |
45 |
15 |
28 |
2 |
|
MĐ 22 |
Thực tập cuối khóa |
8 |
335 |
0 |
335 |
0 |
|
Tổng cộng |
50 |
1.400 |
408 |
944 |
48 |
|
7. Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc
Các môn học chung thực hiện theo các Thông tư do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, cụ thể:
- Môn Giáo dục chính trị theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 6/12/2018;
- Môn Pháp luật theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Giáo dục thể chất theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Tin học theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018;
- Môn Tiếng Anh theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019.
7.2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo niên chế
Đào tạo theo niên chế được tổ chức theo năm học, một năm học có 2 học kỳ, mỗi học kỳ có ít nhất 15 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun. Ngoài hai học kỳ chính, hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm kỳ học phụ để người học có điều kiện được học lại, học bù. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 4 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc môn học, mô-đun.
7.3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ
- Lớp học được tổ chức theo từng môn học, mô-đun dựa vào đăng ký học tập của người học ở từng học kỳ. Hiệu trưởng quy định số lượng người học tối thiểu cho mỗi lớp học lý thuyết, thực hành đảm bảo điều kiện tổ chức đào tạo phù hợp với tình hình thực tiễn nhưng bảo đảm lớp học tích hợp, thực hành không quá 18 người học đối với nghề bình thường; không quá 10 người học đối với ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Tùy điều kiện thực tế, một năm có thể tổ chức từ 2 - 3 học kỳ, gồm học kỳ chính và học kỳ phụ. Học kỳ chính là học kỳ bắt buộc phải học, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi. Học kỳ phụ không bắt buộc phải học, trong học kỳ phụ người học học các môn học, mô-đun chậm tiến độ ở học kỳ chính, hoặc học lại các môn học, mô-đun chưa đạt, hoặc để cải thiện điểm số, hoặc học vượt các môn học, mô-đun có ở các học kỳ sau nếu trong học kỳ phụ có lớp. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 6 tuần gồm thời gian thực học và thời gian thi.
7.4. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa;
- Quá trình đào tạo cần tổ chức các hoạt động ngoại khoá như văn hoá, văn nghệ, thể thao, tham quan dã ngoại để tăng cường khả năng giao tiếp cho học sinh. Ngoài ra cần trang bị các đầu sách, giáo trình, tạp chí, máy tính kết nối internet tại thư viện để phục vụ quá trình nghiên cứu các kiến thức chuyên môn và tìm kiếm thông tin nghề nghiệp;
- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, các trường nên bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;
- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đạo tạo chính khoá.
|
Số TT |
Hoạt động ngoại khóa |
Hình thức |
Thời gian |
Mục tiêu |
|
1 |
Chính trị đầu khóa |
Tập trung |
Sau khi nhập học |
- Phổ biến các quy chế đào tạo nghề, nội quy của trường và lớp học - Phân lớp, làm quen với giáo viên chủ nhiệm |
|
2 |
Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, dã ngoại |
Cá nhân, nhóm thực hiện hoặc tập thể |
Vào các ngày lễ lớn trong năm: Lễ khai giảng năm học mới; Ngày thành lập Đảng, Đoàn; Ngày thành lập trường, lễ kỷ niệm 20-11… |
- Nâng cao kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc theo nhóm - Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường |
|
3 |
Tham quan phòng truyền thống của ngành, của trường |
Tập trung |
Vào dịp hè, ngày nghỉ trong tuần. |
- Rèn luyện ý thức, tổ chức, kỷ luật, lòng yêu nghề, yêu trường |
|
4 |
Tham quan các cơ sở sản xuất |
Tập trung nhóm |
Cuối năm học thứ 2 hoặc thứ 3; hoặc trong quá trình thực tập. |
- Nhận thức đầy đủ về nghề - Tìm kiếm cơ hội việc làm |
|
5 |
Đọc và tra cứu sách, tài liệu thư viện |
Cá nhân |
Ngoài thời gian học tập |
- Nghiên cứu bổ xung các kiến thức chuyên môn - Tìm kiếm thông tin nghề nghiệp trên Internet |
7.5. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun;
1. Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra thường xuyên do giáo viên, giảng viên giảng dạy môn học, mô-đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun bằng các hình thức: Kiểm tra vấn đáp trong giờ học; kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút; kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
- Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
2. Thi kết thúc môn học, mô-đun
- Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;
- Thời gian làm bài thi đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, với mỗi bài thi thực hành không quá 8 giờ
- Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào thời giờ thực hành.
Cụ thể:
|
TT |
Môn học/ mô đun |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
I |
Các môn học chung |
||
|
|
Giáo dục chính trị |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Pháp luật |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Giáo dục thể chất |
Bài thi thực hành |
Không quá 180 phút |
|
|
Giáo dục Quốc phòng và An ninh |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Tin học |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Tiếng anh |
Bài thi trắc nghiệm |
Không quá 60 phút |
|
II |
Các môn học, mô đun cơ sở và chuyên môn |
||
|
|
Hoá sinh thực phẩm |
Bài thi trắc nghiệm |
Không quá 60 phút |
|
|
Vi sinh vật thực phẩm |
Bài thi trắc nghiệm |
Không quá 60 phút |
|
|
Công nghệ và thiết bị thực phẩm |
Bài thi trắc nghiệm |
Không quá 60 phút |
|
|
An toàn lao động |
Bài thi trắc nghiệm |
Không quá 60 phút |
|
|
Bao bì thực phẩm |
Bài thi trắc nghiệm |
Không quá 60 phút |
|
|
Kỹ năng mềm và tổ chức sản xuất |
Bài thi viết |
Từ 60 đến 120 phút |
|
|
Nguyên liệu thủy sản và phương pháp bảo quản |
Bài thi trắc nghiệm |
Không quá 60 phút |
|
|
Chế biến lạnh đông thủy sản |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 90 đến 120 phút |
|
|
Chế biến khô thuỷ sản |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 90 đến 120 phút |
|
|
Chế biến nước mắm và mắm các loại |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 90 đến 120 phút |
|
|
Chế biến đồ hộp thuỷ sản |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 90 đến 120 phút |
|
|
Chế biến chả thủy sản |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 90 đến 120 phút |
|
|
Chế biến tổng hợp |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 90 đến 120 phút |
|
|
Kiểm tra chất lượng thuỷ sản |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 90 đến 120 phút |
|
|
Quản lý chất lượng thủy sản |
Bài thi kết hợp giữa trắc nghiệm và thực hành |
Từ 90 đến 120 phút |
|
|
Thực tập cuối khóa |
Bài thu hoạch |
|
7.6. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp
Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
Thực hiện theo Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 2 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
a. Đối với đào tạo theo niên chế:
- Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
- Kế hoạch thi, bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp phải được xây dựng và công bố công khai trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 04 tuần.
- Nội dung thi tốt nghiệp gồm: Môn thi Lý thuyết chuyên môn và môn thi Thực hành:
+ Thi Lý thuyết chuyên môn được tổ chức theo hình thức thi viết, vấn đáp hoặc trắc nghiệm; thời gian thi viết hoặc trắc nghiệm không quá 180 phút, thi vấn đáp không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời cho 1 thí sinh, được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến;
+ Thi Thực hành được tổ chức theo hình thức làm bài thực hành kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sản phẩm, dịch vụ hoặc một phần sản phẩm, dịch vụ.
- Hiệu trưởng căn cứ kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng.
b, Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:
- Kết thúc khóa học, hoặc khi người học tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ theo quy định trong chương trình, hiệu trưởng thành lập hội đồng xét tốt nghiệp cho người học
- Người học được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:
1) Tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ quy định của chương trình;
2) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học theo thang điểm 4 đạt từ 2,0 trở lên;
3) Hoàn thành các yêu cầu bắt buộc khác theo quy định của chương trình;
4) Không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
5) Có đơn đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian của chương trình.
- Trường hợp người học có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa ở mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hiệu trưởng phải tổ chức xét kỷ luật trước khi xét điều kiện công nhận tốt nghiệp cho người học đó.
- Trường hợp người học bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn, hết thời gian bị kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học thì được xét công nhận tốt nghiệp.
- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.
đào tạo Khác: